wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TÁC GIẢ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU VÀ BÀI VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

2.

Những nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là

a)

mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

bị từ hôn

d)

Cả ba ý trên

3.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể nào

a)

Văn xuôi

b)

Văn vần

c)

Văn học

d)

Văn tế

4.

Nội dung nào sau đây không thuộc đề tài trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

a)

Tố cáo tội ác của giặc

b)

Biểu dương ca ngợi những người anh hùng đã hy sinh vì Tổ quốc

c)

Ca ngợi những mẫu người sống nhân hậu, thủy chung, nhân cách ngay thẳng, cứu người giúp đời

d)

Khinh bỉ lên án những kẻ theo giặc

5.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu

a)

Ngôn ngữ bình dị mộc mạc gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân

b)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế thơ Đường Luật lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói

c)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính nhân dân gian bút pháp lý tưởng hóa và tả thực

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc mang đậm sắc thái Nam Bộ

6.

Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ

d)

Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng

7.

Nhận định nào dưới đây nói chính xác về Nguyễn Đình Chiểu (có thể chọn nhiều phương án)

a)

Thầy đồ

b)

Sĩ phu yêu nước

c)

Nhà thơ

d)

Thầy thuốc

8.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

9.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời trong hoàn cảnh nào

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hi sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hòa

b)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang để tế những nghĩa quân nghị hy sinh trong trận tập kích Đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm mùng 6 tháng 2 năm 1861

c)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công

d)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này nhân mùa Vu Lan 1861 để tới những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kì

10.

Bố cục bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia làm mấy phần

a)

Một phần: Ai vãn

b)

Hai phần: lung khởi và kết

c)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

d)

4 phần: Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, Kết

11.

Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?

a)

Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.

b)

Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc.

c)

Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.

d)

Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, (rất phổ biến ở các nước như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên, ..) thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, đế ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

12.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

13.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

14.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

15.

Hai đề tài lớn trong thơ văn Nguyễn Đình Chiều là gì?

a)

Truyền tải đạo lí + Lòng yêu nước

b)

Lòng yêu nước + Cái tôi cá nhân

c)

Truyền tải đạo lí + Tình yêu đôi lứa

d)

Tình yêu đôi lứa = Cái tôi cá nhân

16.

Điền vào chỗ trống:

Chở bao nhiêu đạo thuyền không....

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

a)

chạy

b)

đắm

c)

chìm

d)

khẳm

17.

Các thán từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?

a)

Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.

b)

Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

c)

Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời người đã mất

d)

Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.

18.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc, Nguyễn Đình Chiểu) gần với câu tục ngữ:

a)

"Người chết, nết còn".

b)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

c)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

d)

"Chết vinh còn hơn sống nhục".