NEW
Font size
WorksheetsĐIỆN TRƯỜNG. CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG - VL11
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. không hình nào.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích. Các điện tích đó là .
A. 2 điện tích dương
B. hai điện tích âm
C. một điện tích dương, 1 điện tích âm.
D. không thể có điện trường như thế.
Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
D. môi trường dẫn điện.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V.m2.
V/m.
V.m.
V/m2.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn
vuông góc với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
cùng phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
ngược hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
cùng hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Cho một điện tích điểm Q (Với Q>0). Điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
phụ thuộc độ lớn của nó.
hướng ra xa nó.
hướng về phía nó.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có hướng như nhau tại mọi điểm.
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
Theo một quỹ đạo bất kỳ.
vuông góc với đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
Một điện tích -10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
một điện tích q = 5nC (1nC = 10-9C) đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm
E = 4500V/m
E = 2500V/m
E = 9000V/m
E = 5000V/m
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
q = 125μC
q = 80μC
q = 12,5μC
q = 8μC
Đường sức điện là những đường mà véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm của nó có giá
vuông góc với đường sức tại đó.
song song với đường sức tại đó.
trùng với đường sức tại đó.
tạo với đường sức góc không đổi.
Đặc điểm nào sau đây về đường sức điện là sai?
Qua một điểm trong điện trường chỉ vẽ được 1 đường sức.
Các đường sức chỉ cắt nhau tại vị trí của điện tích.
Các đường sức có chiều xuất ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Các đường sức ở cho điện trường mạnh thì mau hơn ở chỗ điện trường yếu.
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:
E = 18000 (V/m).
E = 36000 (V/m).
E = 1800 (V/m).
E = 0 (V/m).
A
B
C
D
