Font size
Worksheetsai nhanh hơn
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Vùng điều hoà là vùng
Quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin
Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
Mang thông tin mã hoá các axit amin
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Gen không phân mảnh có
Cả êxôn và intron.
Vùng mã hoá không liên tục.
Vùng mã hoá liên tục.
Các đoạn intron.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
A. Codon.
B. Gen.
C. Anticodon.
D. Mã di truyền.
Đơn vị cấu tạo nên ADN là:
(a)
Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:
(a)
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
D. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
A. bổ sung.
B. bán bảo toàn.
C. bổ sung và bảo toàn.
D. bổ sung và bán bảo toàn.
Bản chất của mã di truyền là:
A. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
B. các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
C. ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là
Đoạn intron
Đoạn exon
Gen phân mảnh
Vùng vận hành
