NEW
Font size
WorksheetsTin 7 bài 2
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Trong chương trình bảng tính, khi mở một bảng tính mới thường có:
hai trang tính trống.
một trang tính trống.
ba trang tính trống.
bốn trang tính trống.
Các thành phần chính trên trang tính gồm có:
Hộp tên, Khối, các ô tính.
Hộp tên, Khối, các hàng.
Hộp tên, thanh công thức, các cột.
Hộp tên, Khối, Thanh công thức.
Trên trang tính, hộp tên hiển thị D6 cho ta biết:
địa chỉ của ô tại cột 6 hàng D.
địa chỉ của ô tại cột D hàng 6.
địa chỉ của ô tại hàng D đến hàng 6.
địa chỉ của ô từ cột D đến cột 6.
Trên trang tính, một nhóm các ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật gọi là:
ô liên kết.
các ô cùng hàng.
khối ô.
các ô cùng cột.
Trong chương trình bảng tính, người ta viết C3:D5 có nghĩa là:
các ô từ ô C1 đến ô C3.
các ô từ ô D1 đến ô D5.
các ô từ hàng C3 đến hàng D5.
các ô từ ô C3 đến ô D5.
Trong chương trình bảng tính, ký hiệu khối ô từ ô D2 đến ô F6, ta viết:
D2:F6
F6:D2
D2..F6
F6..D2
Trong chương trình bảng tính, khối ô A3:C4 là gồm các ô:
A3 và C4.
A3,A4, C3 và C4.
A3, A4, B3, B4, C3 và C4.
A3 và A4, C3, C4.
Trong chương trình bảng tính, thanh công thức cho biết:
địa chỉ của ô được chọn.
khối ô được chọn.
hàng hoặc cột được chọn.
dữ liệu hoặc công thức của ô được chọn.
Trong chương trình bảng tính, các kiểu dữ liệu cơ bản gồm:
kiểu số.
kiểu ngày.
kiểu thời trang.
kiểu số và kiểu kí tự.
Trên trang tính, để chọn cột C ta thực hiện thao tác nào nhanh nhất?
nháy chuột lên ô C1 và kéo đến hết cột C.
nháy chuột cột B và kéo qua cột C.
nháy chuột lên tên hàng C.
nháy chuột tên cột C.
