WorksheetsTừ ghép - Từ láy
Total questions: 9
Worksheet time: 3mins
Từ ghép có hai loại là:
Từ ghép hợp nghĩa
Từ ghép chính phụ
Từ ghép phân tích
Từ ghép đẳng lập
Nghĩa của từ ghép chính phụ:
Có tính hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép CP khái quát hơn nghĩa của tiếng chính
Có tính phân nghĩa, nghĩa của từ ghép CP khái quát hơn nghĩa của tiếng chính
Có tính phân nghĩa, nghĩa của từ ghép CP hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
Có tính hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép CP hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
Đâu là các từ láy phụ âm đầu?
Liêu xiêu
Thảnh thơi
Khang khác
Mếu máo
Chăm chăm
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: nhẹ nhàng, nhẹ nhõm?
"Nó thở (a) như trút được gánh nặng".
Các từ "máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria" là từ láy hay từ ghép?
Từ láy
Từ ghép
Các từ "chùa chiền, no nê, rơi rớt, rừng rú' là từ ghép hay từ láy?
Từ ghép
Từ láy
Từ láy có hai loại, đó là:
Từ láy toàn bộ và từ láy phụ âm đầu
Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
Từ láy bộ phận và từ láy phụ âm đầu
Từ láy phụ âm đầu và từ láy phần vần
Các từ "xe cộ, gà qué, e lệ, rừng rú" là từ ghép. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Từ ghép "hữu dụng" có:
Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau
Hai tiếng có quan hệ bình đẳng về ngữ pháp
