Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TechLead Quizz 02

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

What is the lowest-cost, durable storage option for retaining database backups for immediate retrieval?

a)

Amazon S3

b)

Amazon Glacier

c)

Amazon EBS

d)

Amazon EC2 Instance Store

2.

Which AWS IAM feature allows developers to access AWS services through the AWS CLI?

a)

API keys

b)

Access keys

c)

User names/Passwords

d)

SSH keys

3.

Which of the following is a fast and reliable NoSQL database service?

a)

Amazon Redshift

b)

Amazon RDS

c)

Amazon DynamoDB

d)

Amazon S3

4.

Which service should a customer use to consolidate and centrally manage multiple AWS accounts?

a)

AWS IAM

b)

AWS Organizations

c)

AWS Schema Conversion Tool

d)

AWS Config

5.

Which of the following is an AWS managed Domain Name System (DNS) web service?

a)

Amazon Route 53

b)

Amazon Neptune

c)

Amazon SageMaker

d)

Amazon Lightsail

6.

Các thành phần chúng ta cần quan tâm để hạn chế gây lỗi tê liệt hệ thống?

a)

Server chạy code

b)

Database

c)

Service bên thứ 3

d)

Server Bastion

7.

Khi nhận được account aws của khách hàng PM đã đưa trực tiếp cho dev quản lý tài khoản này. Như thế là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Câu nào sau đây là sai?

a)

Các dev có quyền ngang nhau trên gitlab và đều để quyền Maintainer

b)

Tester được cấp quyền Repor

c)

Quyền owner PM nên giao lại cho Dev

9.

Các tài khoản dịch vụ được giao thì ai nên là người nắm giữ?

a)

PM

b)

Dev

c)

Comtor

d)

Tester

10.

Để đảm bảo security của hệ thống, nếu chúng ta cần truy cập vào một server nào đó, chúng ta phải làm gì?

a)

A. Truy cập thẳng vào Server đó

b)

Truy cập thông qua bastion

c)

Cần xin cấp account và nêu lý do cần truy cập server

d)

Tất cả phương án trên

11.

Đặc điểm của singleton pattern là gì?

a)

Đảm bảo class chỉ đựợc sử dụng một lần

b)

Đảm bảo class đó chỉ có 1 thể hiện

c)

Cung cấp 1 điểm truy xuất toàn cục

d)

Cung cấp 1 interface duy nhất cho các đối tượng

12.

Là một pattern thuộc creational design pattern. Nhiệm vụ quản lý và trả các đối tượng theo yêu cầu, pattern sẽ khởi tạo đối tượng mà không để lộ logic ở phía sử dụng. Được sử dụng khi có một class cha (super-class) với nhiều class con (sub-class), dựa trên đầu vào và phải trả về 1 trong những class con đó.

Nó là pattern nào?

a)

Facede pattern

b)

Singleton

c)

Template pattern

d)

Factory method

13.

Facade thuộc loại pattern nào?

a)

Cấu trúc

b)

Hành vi

c)

Khởi tạo

d)

Tất cả các pattern trên

14.

Khi nào thì sử dụng design pattern?

a)

Khi bạn muốn giữ cho chương trình của mình thực sự đơn giản.

b)

Việc sử dụng các design pattern sẽ giúp chúng ta giảm được thời gian và công sức suy nghĩ ra các cách giải quyết cho những vấn đề đã có lời giải

c)

Lúc nào cũng dùng được mà không có ảnh hưởng gì

d)

Khi chắc chắn hiểu về OOP và mã code của dự án

15.

Nhược điểm của adapter pattern là gì?

a)

Tăng chi phí

b)

Nhiều code và phức tạp trong một số trường hợp

c)

Không có nhược điểm

d)

Phức tạp vì cần nhiều lớp mới có thể cài đặt nó

16.

Phát biểu nào sau đây là đúng về Partitions?

a)

Partition sẽ được bắt đầu từ index bằng 1

b)

Số Partition có thể chia tối đa là 8192 partition.

c)

Partition sẽ chỉ apply cho data, còn index thì không. Index được tổ chức theo 1 khối toán bộ data

d)

Partition InnoDB không hỗ trợ Foreign Keys. Không thể thêm foreign keys vào table đã được partition và ngược lại một table nếu đã sử dụng khóa ngoại thì không thể partition table.

e)

Partitions có thể đặt tên phân biệt chữ hoa chữ thường

17.

Cho info table:

CREATE TABLE `wallets` (

`user_id` int(10) unsigned NOT NULL,

`bank_id` int(10) unsigned NOT NULL,

`account_id` int(10) unsigned NOT NULL,

`amount` int(11) NOT NULL DEFAULT 0,

`created_at` timestamp NOT NULL DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,

`updated_at` timestamp NOT NULL DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,

`deleted_at` timestamp NULL DEFAULT NULL,

UNIQUE (user_id, bank_id, account_id),

INDEX (bank_id)

) ENGINE=InnoDB DEFAULT CHARSET=latin1

Có chia partitions theo column `user_id` được không?

a)

Có

b)

Không

18.

Cho info table:

CREATE TABLE members (

`firstname` VARCHAR(25) NOT NULL,

`lastname` VARCHAR(25) NOT NULL,

`username` VARCHAR(16) NOT NULL,

`email` VARCHAR(35),

`joined` DATE NULL

)

PARTITION BY RANGE( YEAR(joined) ) (

PARTITION p0 VALUES LESS THAN (1960),

PARTITION p1 VALUES LESS THAN (1970),

PARTITION p2 VALUES LESS THAN (1980),

PARTITION p3 VALUES LESS THAN (1990),

PARTITION p4 VALUES LESS THAN MAXVALUE

);

Muốn thêm partition chứa các năm từ 1990-2000 thì làm như thế nào?

Muốn thêm partition chứa các năm trước 1950 thì làm như thế nào?

a)

- ALTER TABLE members ADD PARTITION (PARTITION p5 VALUES LESS THAN (2020));

- ALTER TABLE members ADD PARTITION (PARTITION p6 VALUES LESS THAN (1950));

b)

- Không add thêm được

- ALTER TABLE members ADD PARTITION (PARTITION p6 VALUES LESS THAN (1950));

c)

- ALTER TABLE members ADD PARTITION (PARTITION p5 VALUES LESS THAN (2020));

- Không add thêm được

d)

Cả 2 đều không thêm được

19.

Giả sử 1 công ty có cố định 10 kho thì nên quản lý sản phẩm theo loại partition nào?

a)

Range Partitions

b)

List Partitions

c)

Hash Partitions

d)

Key Partitions

20.

Giá trị của column sử dụng để Partition phải là Integer hoặc Null` là đặc tính của Partition nào?

a)

Hash Partitions, Key Partitions

b)

Range Partitions, List Partition

c)

Hash Partitions, Range Partitions

d)

Key Partitions, Range Partitions