NEW
Font size
WorksheetsNHÂN ĐÔI, PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A. ribôxôm.
B. tế bào chất.
C. nhân tế bào.
D. ti thể.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.
B. axit amin.
C. anticodon
D. triplet
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá
B. mARN
C. tARN
D. mạch mã gốc
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
A. anticodon.
B. axit amin.
B. codon.
C. triplet
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong TB nhân thực đều:
A. kết thúc bằng Met
B. bắt đầu bằng axit amin Met.
C. bắt đầu bằng foocmin-Met
D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
A. 3’ → 3’
B. 3’ → 5’
C. 5’ → 3’
D. 5’ → 5’.
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
A. axit amin hoạt hoá.
B. axit amin tự do
C. chuỗi polipeptit
D. phức hợp aa-tARN
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polymerase
Tham gia vào quá trình tháo xoắn và phá vỡ các liên kết hidro
Di chuyển cùng chiều trên hai mạch của phân tử ADN mẹ
Di chuyển ngược chiều nhau trên hai mạch của phân tử ADN mẹ
Nối các đoạn Okazaki lại với nhau
Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã giống nhau ở chỗ
đều diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn
đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
đều có sự tham gia của enzim ADN polymerase
mạch mới được tổng hợp theo chiều 3’ - 5’
Việc đầu tiên trong giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit là
Tiểu đơn vị bé của ribosome tiếp xúc với mARN tại vị trí đặc hiệu gần mã mở đầu
Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met - tARN bổ sung chính xác với codon mở đầu
2 tiểu phần của ribosome khớp với nhau sẵn sàng dịch m
Liên kết giữa axit amin mở đầu với ribosome hình thành
