wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chị em Thuý Kiều - củng cố bài học

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào nói đúng xuất xứ của đoạn trích Chị em Thuý Kiều ?

a)

A. Nằm ở phần đầu tác phẩm, sau khi giới thiệu gia cảnh Kiều.

b)

B. Nằm ở cuối phần đầu tác phẩm, sau khi Kiều gặp Kim Trọng.

c)

C. Nằm ở phần giữa tác phẩm, sau khi gia đình Kiều gặp nạn.

d)

D. Nằm ở phần cuối tác phẩm, sau khi Kiều gặp Từ Hải.

2.

Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” thể hiện nội dung gì ?

a)

A. Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng.

b)

B. Giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ xưa

c)

C. Giới thiệu vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của hai chị em Vân, Kiều.

d)

D. Gợi lên cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ.

3.

Vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước Thuý Kiều?

a)

A. Vì Thuý Vân là nhân vật phụ.

b)

B. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt thế của Kiều qua bút pháp tả mây tô trăng

c)

C. Vì Thuý Vân không đẹp bằng Thuý Kiều.

d)

D. Vì tác giả thích vẻ đẹp tròn đầy nhân hậu êm đềm của Vân.

4.

Qua cặp từ "thua - nhường" tác giả đã dự báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?

a)

A. Giàu có, bình lặng và suôn sẻ.

b)

B. Quyền lực tột đỉnh, bình lặng và suôn sẻ.

c)

C. Bình lặng, êm đềm, suôn sẻ.

d)

D. Giàu có, đầy danh vọng

5.

Vẻ đẹp nhan sắc của Thuý Kiều được nhà thơ gợi tả qua những chi tiết nào ?

a)

A. Khuôn mặt, làn da.

b)

B. Đa tài, đa nghệ

c)

C. Vẻ đẹp trong sáng, linh hoạt, của đôi mắt.

d)

D. Lời nói ngọt ngào, trang nhã

6.

Ở câu “Một hai nghiêng nước nghiêng thành”, tác giả đã sử dụng đặc sắc nghệ thuật gì ?

a)

A. Nghệ thuật phóng đại.

b)

B. Hình ảnh tượng trưng.

c)

C. Sử dụng điển tích, điển cố.

d)

D. Nghệ thuật hoán dụ.

7.

Nguyễn Du dùng cụm từ “nghề riêng ăn đứt” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?

a)

A. Tài làm thơ.

b)

B. Tài chơi cờ.

c)

C. Tài đánh đàn.

d)

D. Tài sáng tác nhạc

8.

Nguyễn Du đã dự báo điều gì về cuộc đời Thuý Kiều qua cặp từ "ghen - hờn" ?

a)

A. Giàu sang phú quý, vinh hiển.

b)

B. Không bình lặng mà trắc trở, éo le, truân chuyên, sóng gió.

c)

C. Hạnh phúc viên mãn sau những khổ đau.

d)

D. Sẽ thành đạt và nổi tiếng nhờ tài đàn.

9.

Khi nhắc đến tài năng của Thuý Kiều, Nguyễn Du muốn thể hiện nội dung (chọn những phương án đúng):

a)

Trân trọng vẻ đẹp tài năng của người phụ nữ

b)

Sự đồng cảm, thấu hiểu với những người tài hoa trong xã hội cũ

c)

Dự cảm xót thương cho kiếp người tài hoa bạc mệnh

d)

Khẳng định thiếu nữ khuê các phải có tài cầm, kì, thi, hoạ

10.

"Những hình ảnh tượng trưng có tính chất quy ước, “công thức” để sáng tác. Thường sử dụng trong văn học trung đại". Đây là bút pháp:

a)

tả mây tô trăng

b)

phóng đại khoa trương

c)

ước lệ tượng trưng

d)

sử dụng điển tích điển cố

11.

Dùng đối tượng này làm nền, làm cảm hứng để nói về đối tượng khác. Đây là bút pháp:

a)

sử dụng điển tích điển cố

b)

ước lệ tượng trưng

c)

tả mây tô trăng

d)

tương phản đối lập

12.

Bút pháp tả mây tô trăng còn được gọi là:

a)

Sử dụng điển tích điển cố

b)

Ước lệ tượng trưng

c)

Bút pháp đòn bẩy

d)

Nói giảm nói tránh

13.

Khi miêu tả chân dung Thuý Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp:

a)

Thiên về gợi hơn tả

b)

Tả tỉ mỉ chi tiết

c)

Trào phúng châm biếm

d)

Giễu nhại thậm xưng

14.

So với Vân, Nguyễn Du đã ưu ái hơn khi miêu tả chân dung Thuý Kiều. Điều này thể hiện ở... (chọn những phương án đúng):

a)

Tả Kiều 12 câu, Vân 4 câu

b)

Dùng bút pháp đòn bẩy để Vân làm nền cho Kiều

c)

Vẻ đẹp mà chỉ Kiều có: đôi mắt, tài năng

d)

Dùng bút pháp ước lệ tượng trưng để miêu tả Kiều.

e)

Sử dụng điển tích điển cố khi nói về Kiều

15.

Dòng nào sau đây không sử dụng biện pháp ước lệ tượng trưng?

a)

Mai cốt cách tuyết tinh thần

b)

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

c)

Làn thu thuỷ nét xuân sơn

d)

Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân

16.

Dòng nào nói đúng xuất xứ của đoạn trích Chị em Thuý Kiều ?

a)

A. Nằm ở phần đầu tác phẩm, sau khi giới thiệu gia cảnh Kiều.

b)

B. Nằm ở cuối phần đầu tác phẩm, sau khi Kiều gặp Kim Trọng.

c)

C. Nằm ở phần giữa tác phẩm, sau khi gia đình Kiều gặp nạn.

d)

D. Nằm ở phần cuối tác phẩm, sau khi Kiều gặp Từ Hải.

17.

Qua cung đàn Kiều sáng tác, em hiểu gì về nhân vật này?

a)

Là người tươi vui, lạc quan

b)

Là người có trái tim đa sầu, đa cảm

c)

Là người gắn bó với gia đình

d)

Là người có tình yêu thủy chung

18.

"Chị em Thuý Kiều" KHÔNG được viết theo thể thơ nào ?

a)

Thơ thất ngôn

b)

Thơ lục bát

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thơ lục bát biến thể

19.

Từ “tố nga” để nói về ai?

a)

Chỉ Thúy Kiều

b)

Chỉ Hoạn Thư

c)

Chỉ Thúy Vân

d)

Đáp án A và C

20.

Câu thơ “Làn thu thủy nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thúy Kiều?

a)

Vẻ đẹp của mái tóc

b)

Vẻ đẹp của dáng đi

c)

Vẻ đẹp của đôi mắt

d)

Vẻ đẹp của làn da

21.

Vì sao tác giả lại tập trung miêu tả đôi mắt của Kiều?

"Làn thu thủy, nét xuân sơn" (chọn những phương án đúng):

a)

Vì đôi mắt là cửa sổ tâm hồn

b)

Vì đôi mắt là thần thái con người

c)

Vì lông mày Kiều đậm, nở nang

d)

Ẩn dụ cho số phận êm đềm, tĩnh lặng như nước

22.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tài năng của Kiều ?

a)

Nổi bật với tài đánh đàn điêu luyện

b)

Đủ tài: cầm, kì, thi, họa đến mức xuất chúng

c)

Nổi bật với tài soạn nhạc xuất chúng

d)

Nhiều tài năng, nhưng không nổi bật

23.

Bản nhạc hay nhất của Thúy Kiều là gì?

a)

Bản nhạc nhan đề "Bạc mệnh"

b)

Bản nhạc nhan đề "Bạc bẽo"

c)

Bản nhạc nhan đề "Bạc phận"

d)

Bản nhạc nhan đề "mệnh bạc"

24.

Bốn câu thơ cuối có nội dung gì?

a)

Gợi tả vẻ đẹp nhan sắc và tài năng của Thúy Kiều

b)

Lai lịch của hai chị em Thúy Kiều

c)

Nhận xét chung về cuộc sống và phẩm hạnh của hai chị em

d)

Giới thiệu hoàn cảnh của hai chị em Thúy Kiều

25.

Câu thơ "Tường đông ong bướm đi về mặc ai" có ý nghĩa gì?

a)

Hai chị em luôn sống theo khuôn phép, đức hạnh, theo đúng khuôn khổ của lễ giáo phong kiến

b)

Hai chị em thích hái hoa bắt bướm

c)

Hai chị em mặc kệ những người bắt ong, bắt bướm ở bức tường phía đông nhà mình

d)

Hai chị em vô lễ, không thèm chào hỏi người ra, người vào nhà mình