wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15 PHÚT - LỊCH SỬ 10

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Lòai vượn cổ có niên đại cách ngày nay

a)

4 triệu năm.

b)

6 triệu năm.

c)

4 vạn năm.

d)

1 vạn năm.

2.

Địa điểm nào dưới đây chưa phát hiện được di cốt của người tối cổ

a)

Java - Inđônêxia.

b)

Bắc Kinh- Trung Quốc.

c)

Núi Đọ - Thanh Hóa.

d)

Thung lũng Afar- Êtiôpia.

3.

Ý nào dưới đây phản ánh không đúng đặc điểm của người tối cổ?

a)

Hòan tòan đi bằng hai chân.

b)

Trán thấp, u mày nổi cao.

c)

Hộp sọ nhỏ hơn vượn cổ.

d)

Đôi tay được tự do để sử dụng công cụ, kiếm thức ăn.

4.

Người tối cổ biết chế tạo công cụ lao động cách ngày nay

a)

6 triệu năm.

b)

4 triệu năm.

c)

1 triệu năm.

d)

4 vạn năm.

5.

Người tối cổ chưa biết

a)

Sử dụng những mảnh đá có sẵn làm công cụ.

b)

Mài những mảnh đá cho sắc và vừa tay cầm.

c)

Ghè đẽo đá làm công cụ.

d)

Sử dụng lửa và chế tạo ra lửa.

6.

Ý nào dưới đây phản ánh không đúng cuộc sống của bầy người nguyên thủy?

a)

Biết làm nhà ở, cư trú phổ biến "kiểu nhà cửa".

b)

Sống quây quần theo quan hệ ruột thịt từ 5-7 gia đình.

c)

Sống bằng nghề săn bắn, hái lượm.

d)

Sống trong tình trạng “ăn lông, ở lỗ”, đời sống bấp bênh.

7.

Cách đây khỏang 1 vạn năm con người chưa biết đến công việc nào dưới đây?

a)

Đan lưới, đánh cá.

b)

Đúc đồng.

c)

Làm gốm.

d)

Săn bắn.

8.

Tổ chức xã hội của người tối cổ gọi là

a)

bầy người nguyên thủy.

b)

thị tộc.

c)

bào tộc.

d)

bộ lạc.

9.

Quan hệ cộng đồng trong xã hội nguyên thủy bị phá vỡ do sự xuất hiện của

a)

gia đình phụ hệ.

b)

giai cấp.

c)

tư hữu.

d)

công xã thị tộc.

10.

Nguồn gốc sâu xa của sự xuất hiện xã hội có giai cấp và nhà nước là

a)

do con người biết sử dụng công cụ lao động bằng kim lọai.

b)

chế độ tư hữu.

c)

gia đình mẫu hệ.

d)

gia đình phụ hệ.

11.

Khoảng 1000 năm TCN, cư dân nước nào là những người đầu tiên biết sử dụng công cụ lao động bằng sắt?

a)

Trung Quốc, Việt Nam.

b)

Tây Á, Nam Âu.

c)

Inđonesia, Đông Phi.

d)

Tất cả các vùng trên.

12.

Kết quả nào dưới đây được đánh giá là kết quả lớn nhất của việc sử dụng công cụ bằng kim khí, nhất là đồ Sắt?

a)

Khai khẩn được đất bỏ hoang.

b)

Đưa năng suất lao động tăng.

c)

Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng.

d)

Sản phẩm làm ra không chỉ nuôi sống con người mà còn dư thừa.

13.

Khi xuất hiện sản phẩm thừa trong thị tộc, bộ lạc thì ai là người chiếm đoạt của dư thừa đó?

a)

Tất cả mọi người trong xã hội.

b)

Những người có chức phận khác nhau.

c)

Những người trực tiếp làm ra của cải vật chất.

d)

Những người đứng đầu mỗi gia đình.

14.

Công cụ đá mới khác công cụ đá cũ ở chỗ

a)

mảnh đá được bước đầu ghè đẽo.

b)

mảnh đá được ghè đẽo 1 rìa.

c)

mảnh đá được ghè sắc, mài nhẵn thành hình công cụ.

d)

mảnh đá được ghè đẽo 2 rìa.

15.

Người tối cổ đã có phát minh lớn nào?

a)

Biết giữ lửa trong tự nhiên.

b)

Biết tạo ra lửa.

c)

Biết chế tạo nhạc cụ.

d)

Biết chế tạo đồ trang sức.

16.

Vì sao các nhà khảo cổ coi thời kì đá mới là một cuộc cách mạng?

a)

Con người đã biết sử dụng đá mới để làm công cụ.

b)

Con người đã biết săn bắn, hái lượm và đánh cá.

c)

Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi.

d)

Con người đã biết sử dụng kim loại.

17.

Biến đổi sinh học nào trên cơ thể người nguyên thủy làm xuất hiện các chủng tộc?

a)

Thể tích hộp sọ tăng lên.

b)

Lớp lông mao rụng đi.

c)

Bàn tay trở nên khéo léo hơn.

d)

Hình thành những ngôn ngữ khác nhau.

18.

Sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc trên thế giới là biểu hiện sự khác nhau về

a)

trình độ văn minh.

b)

đẳng cấp xã hội.

c)

trình độ kinh tế.

d)

đặc điểm sinh học.

19.

Người tối cổ tự cải biến mình, hoàn thiện mình từng bước nhờ

a)

phát minh ra lửa.

b)

chế tạo đồ đá.

c)

lao động.

d)

sự thay đổi của thiên nhiên.

20.

Xã hội có giai cấp thời kì đầu tiên là

a)

thời kì nguyên thủy.

b)

thời kì đá mới.

c)

thời cổ đại.

d)

thời kì kim khí.