wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT S11

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

a)

miền trưởng thành.

b)

miền sinh trưởng.

c)

miền lông hút.

d)

miền chóp rễ.

2.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

chủ động.

b)

thẩm thấu.

c)

cần tiêu tốn năng lượng.

d)

nhờ các bơm ion.

3.

Trong các đặc điểm sau:

(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt.

(2) Thành tế bào dày.

(3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn.

(4) Áp suất thẩm thấu lớn.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

4.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có

a)

A. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

c)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng

d)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

5.

Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:

(1) Hoạt động trao đổi chất. (2) Sự chênh lệch nồng độ ion.

(3) Năng lượng. (4) Hoạt động thẩm thấu.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bảo và

a)

tế bào biểu bì.

b)

tế bào lông hút.

c)

mạch ống.

d)

tế bào nội bì.

7.

Trong các đặc điểm sau :

(1) Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ.

(2) Gồm những tế bào chết.

(3) Thành tế bào được linhin hóa.


(4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá.

(5) Gồm những tế bào sống.

Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

5

8.

Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

a)

ion khoáng.

b)

saccarôzơ.

c)

fructôzơ.

d)

glucôzơ.

9.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

c)

Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

d)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

10.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

c)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra

d)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

11.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

(2) Vận tốc lớn.

(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

(4) Vận tốc nhỏ.

Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

(1) Tạo lực hút đầu trên.

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

Phương án trả lời đúng là :

a)

(1), (2) và (4).

b)

(2), (3) và (4).

c)

(1), (2) và (3).

d)

(1), (3) và (4).

13.

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

a)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

b)

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

c)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

14.

Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

a)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

b)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

c)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

d)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

15.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?

a)

Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.

b)

Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.

c)

Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.

d)

Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.

16.

Khi làm thí nghiệm trộng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhưng lá già. Nguyên tố khoáng đó là

a)

canxi.

b)

sắt.

c)

nitơ.

d)

lưu huỳnh.

17.

Cây có biểu hiện : lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết là do thiếu

a)

canxi.

b)

photpho.

c)

nitơ.

d)

magie.

18.

Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:

a)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

b)

Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

c)

Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

d)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

19.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của

a)

hoa.

b)

thân cây.

c)

quả non.

d)

lá cây.

20.

Trong các nhận định sau :

(1)Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-.

(2) NH4+ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit.

(3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng.

(4) Trong cây, NO3- được khử thành NH4+ .

(5) Hình thành amit là con đường khử độc NH3 dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH3 cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.

Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5