wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Công Trứ có biệt hiệu là...

a)

Hi Văn

b)

Quế Sơn

c)

Uy Viễn

d)

Mẫn Hiên

2.

Quê của Nguyễn Công Trứ?

a)

Nghệ An

b)

Hà Tĩnh

c)

Quảng Bình

d)

Thanh Hóa

3.

Nguyễn Công Trứ sinh ra trong một gia đình như thế nào?

a)

Gia đình Nhà nho nghèo

b)

Gia đình Làm quan

c)

Gia đình Nho học

d)

Gia đình có truyền thống văn nghệ

4.

Nguyễn Công Trứ đã chứng tỏ tài năng của mình trên những lĩnh vực nào?

a)

Quân sự, văn chương

b)

Lĩnh vực hoạt động xã hội

c)

Văn hóa, kinh tế, quân sự, văn chương

5.

Con đường làm quan của Nguyễn Công Trứ...

a)

Bằng phẳng, thuận lợi

b)

Không bằng phẳng

c)

Ông không làm quan

6.

Thể loại sáng tác ưa thích của Nguyễn Công TRứ là...

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Hát nói

d)

Thể hành

7.

Thể hát nói còn gọi là...

a)

Chèo

b)

Ca trù

c)

Cải lương

8.

Hoàn cảnh sáng tác bài "Bài ca ngất ngưởng"?

a)

Khi tác giả đang làm quan

b)

Khi tác giả đã từ quan về ở ẩn

c)

Khi đỗ Giải nguyên

9.

Bố cục bài thơ gồm mấy phần :

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

10.

"Bài ca ngất ngưỡng" thuộc thể loại :

a)

Hát nói

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Lục bát

11.

Trong câu thơ “Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông", từ 'khi' là biện pháp :

a)

liệt kê

b)

lặp từ

c)

điệp từ

d)

trùng lặp

12.

Khi ca, khi tửu, khi (a)   , khi tùng,

13.

"_____ cũng nực cười ông ngất ngưởng"

a)

Chúa

b)

Phật

c)

Thầy

d)

Bụt

14.

Từ “ngất ngưởng” trong câu “Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng” thể hiện phẩm chất gì của tác giả Nguyễn Công Trứ lúc đang ở triều ?

a)

Tự ti

b)

Tự kiêu

c)

Tự tin

d)

Tự hào

15.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”

a)

Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất

b)

Thái độ bàng hoàng, vô trách nhiệm với đất nước

c)

Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước

d)

Tuyên bố xa lánh danh lợi

16.

Dòng nào nói đúng quan niệm của nhà nho ngày xưa ?

a)

Chỉ trọng ' tài ', không trọng ' đức '

b)

Chỉ trọng ' đức ', không trọng ' tài ;

c)

Trọng ' đức ' hơn ' tài ;

d)

Trọng ' tài ' hơn ' đức '

17.

Nghĩa gốc của từ "ngất ngưởng" trong bài Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ là :

a)

Dùng để chỉ một tư thế người say ngồi không vững, đi lảo đảo, muốn ngã

b)

Tư thế không ngay ngắn, nghiêm chỉnh; lộn xộn

c)

Dáng điệu, cử chĩ không nghiêm chỉnh

d)

Cho ai đó nghĩ mình luôn hơn người

18.

Những biểu hiện của sở thích khác thường, trái khoáy của Nguyễn Công Trứ sau khi về hưu là gì?

a)

Cưỡi bò đeo đạc ngựa

b)

Câu cá ngâm thơ

c)

Đi chùa có gót tiên theo sau

d)

Cưỡi bò ra trận

19.

Giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Bài ca ngất ngưởng là:

(câu hỏi chọn nhiều đáp án)

a)

Sử dụng điển tích, điển cố

b)

Giọng điệu hóm hỉnh, trào phúng, khoa trương

c)

Đảo ngữ

d)

Cách hiệp vần

e)

Vận dụng thành công thể hát nói

20.

Nguyễn Công Trứ đã khoe những danh vị gì mà ông đạt được?

a)

Thủ khoa, Tham tán, Tổng đốc Đông.

b)

Tham tán, Quan huyện, Đại tướng Bình Tây.

c)

Tổng đốc Đông, Phủ doãn, Tinh thao lược.

d)

Tất cả các đáp án trên

21.

Câu thơ “Đô môn giải tổ chi niên” được hiểu như thế nào?

a)

A.Năm ở kinh đô cởi trả ấn để về hưu

b)

B.Tâm trạng nhẹ nhõm, khoan khoái của tác giả khi được thoát khỏi chốn quan trường.

c)

C. Tác giả cởi trả ấn ở kinh đô để về làm quan ở quê nhà

d)

D. Đáp án A và B

22.

Theo em, từ “ngất ngưởng” trong bài thơ của Nguyễn Công Trứ được hiểu như thế nào?

a)

A.Thể hiện lối sống tự tin, năng động vì tài năng hơn người

b)

B.Lối sống, phong cách sống khác người, khác thường, đầy cá tính, bản lĩnh, vượt ra ngoài khuôn khổ

c)

C.Nguyễn Công Trứ làm bài thơ này khi ngồi ở trên núi cao chênh vênh.

d)

D.Tất cả đều đúng

23.

"Hi Văn" là

a)

Hiệu của một vị quan

b)

Tên một vị tướng

c)

Hiệu của Nguyễn Công Trứ

d)

Tên của tên tác giả

24.

Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng thể hiện điều gì ở Nguyễn Công Trứ?

a)

Tài năng quân sự

b)

Học vấn uyên thâm

c)

Tính khoe mẽ

d)

Tài năng văn chương

25.

Kể cả tựa đề, ở bài hát nói “Bài ca ngất ngưởng”, tác giả đã dùng từ “ngất ngưởng” mấy lần?

a)

1 lần

b)

10 lần

c)

3 lần

d)

5 lần

26.

Sự khẳng định cá tính mãnh liệt của Nguyễn Công Trứ thể hiện trong câu thơ nào?

a)

Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

b)

Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng

c)

Vũ trụ nội mạc phi phận sự

27.

Mặc dù làm quan đối với Nguyễn Công Trứ là ràng buộc, gò bó, mất tự do, nhưng tại sao ông vẫn hết lòng vì quốc gia đại sự.

a)

Vì đây là yêu cầu bắt buộc trong quan niệm của kẻ sĩ phong kiến.

b)

Để có cơ sở cho ông "ngất ngưởng".

c)

Vì nhân sinh quan của Nguyễn Công Trứ: mọi việc trong trời đất, đều là phận sự của kẻ làm trai.

28.

Quê hương của Nguyễn Công Trứ là?

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

b)

Làng Phú Thị, huyện Bình Lục, Hà Nội

c)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

d)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam

29.

Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?

a)

A. Vũ trụ nội mạc phi phận sự

b)

B. Đô môn giải tổ chi niên

c)

C. Khen chê phơi phới ngọn đông phong

d)

D. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

30.

Từ “ngất ngưởng” trong câu “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng” thế hiện điều gì của Nguyễn Công Trứ lúc “đô môn giải tổ”?

a)

A. Sự kiêu hãnh, tự cao.

b)

B. Sự khẳng định cá tính mãnh liệt

c)

C. Sự chán nản, bất cần.

d)

D. Sự trêu ghẹo thế thái nhân tình

31.

Câu nào sau đây bộc lộ tài năng quân sự của Nguyễn Công Trứ?

a)

A. Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông

b)

B. Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng

c)

C. Lúc bình Tây, cờ đại tướng

d)

D. Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên

32.

“Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú- Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung” . Câu thơ gợi đến điển cố gì của Trung Quốc?

a)

Trái Tuân, Phú Bật, Nhạc Phi, Hàn Kì

b)

Hàn Tuân, Phú Nhạc

c)

Trái Tuân, Phú Bật, Nhạc Phi, Hàn Tuân

d)

Nhạc Bật

33.

Nhận định sau đây đúng hay sai?

“Nguyễn Công Trứ là người kế thừa và phát triển cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó”

a)

Sai

b)

Đúng

34.

Câu thơ sau đây cho thấy quan niệm sống của tác giả: ung dung tự tại, tâm hồn bình tĩnh, nhẹ nhàng, không bị ràng buộc bởi những cái tầm thường, cuộc đời?

a)

A. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng

b)

B. Đạc ngựa bò vàng ngất ngưởng

c)

C. Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng.

d)

D.Được mất dương dương người thái thượng/ Khen chê phới ngọn đông phong.

35.

Nguyễn Công Trứ cùng quê với những nhà thơ nào sau đây?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Hồ Xuân Hương

d)

Trần Tế Xương

36.

Nguyễn Công Trứ sáng tác bao nhiêu bài hát nói?

a)

50 bài

b)

60 bài

c)

70 bài

d)

61 bài

37.

"Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung"

"Sơ chung" nghĩa là gì?

a)

"sơ" là bắt đầu, "chung" là kết thúc; là có trước, có sau, chung thủy như nhất.

b)

"sơ" là bắt đầu, "chung" là kết thúc, sơ chung là bắt đầu và kết thúc quãng đời làm quan.

c)

Sơ chung là khẳng định bản lĩnh, cá tính, tài năng của Nguyễn Công Trứ.

d)

Sơ chung là khẳng định cách sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.

38.

Câu thơ "Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng" thể hiện điều gì về Nguyễn Công Trứ

a)

Đeo đạc ngựa cho bò, đeo mo cau sau đuôi bò, trêu ngươi thiên hạ.

b)

Việc làm trái khoáy, khác người, trêu ngươi thiên hạ

c)

Cách sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi làm quan

d)

Sống hết mình giữa cuộc đời, mặc kệ khen chê của người đời.

39.

Vào năm 1848, Nguyễn Công Trứ

a)

Đang làm Phủ Doãn Thừa Thiên

b)

Cáo quan về hưu

c)

Bị giáng làm lính

d)

Làm quan dưới thời vua Tự Đức

40.

Hãy điền từ còn trống vào câu thơ sau: “Gót tiên theo (a)   một đôi dì”