NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra thường xuyên vật lí 11 - Điện trường
Total questions: 25
Worksheet time: 29mins
Biểu thức xác định độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đặt trong chân không là
A. F = q.U B. F = r2k.q1.q2.
C. F = q.E D. F =k.r2∣q1.q2∣
A
B
C
D
Chọn câu sai.
A. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
B. Đơn vị điện tích là Culông (C).
C. Điện tích của một hạt có thể có giá trị tùy ý.
D. Điện tích của electron có giá trị tuyệt đối là /e/=1,6.10-19C
A
B
C
D
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
A. Electron là hạt sơ cấp mang điện tích 1,6.10-19 C.
B. Độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.1019 C.
C. Ion thì trung hòa về điện .
D. Hạt nơ tron nằm trong hạt nhân nên nó mang điện dương.
A
B
C
D
Tính độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = 5μC cách nhau một khoảng 3cm trong chân không ?
A. 90N B. 250N
C. 360N D. 1080N
A
B
C
D
Chọn câu sai:
A. Vật nhiễm điện âm là vật thừa electron.
B. Vật nhiễm điện dương là vật thừa electron.
C. Vật trung hòa điện là vật có tổng đại số tất cả các điện tích bằng không.
D. Nguyên nhân tạo ra sự nhiễm điện của các vật là sự di chuyển electron từ vật này sang vật khác.
A
B
C
D
Chất nào sau đây không phải là chất dẫn điện?
A. dung dịch muối. B. dung dịch axit.
C. dung dịch bazơ. D. nước nguyên chất.
A
B
C
D
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 = 2.10-9 C và q2 = 6.10-9C. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra, mỗi quả cầu mang điện tích
A. q = 4.10-9C B. q = 6.10-9C
C. q = 3.10-9C D. q = 5.10-9C
A
B
C
D
Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho
A. tác dụng lực của điện trường.
B. môi trường dẫn điện.
C. khả năng sinh công của điện trường.
D. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
A
B
C
D
Công thức xác định độ lớn cường độ điện trường gây ra bởi điện tích q > 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích q một khoảng r là
A. E =k. r2q B. E = k.r∣q∣
C. E = k.r2∣q∣ D. E =k2 r2∣q∣
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
A. Tại một điểm trong điện tường ta chỉ có thể vẽ được một đường sức đi qua.
B. Các đường sức là các đường cong không kín.
C. Các đường sức không bao giờ cắt nhau.
D. Các đường sức luôn là những đường thẳng đi ra từ điện tích dương và đi vào điện tích âm.
A
B
C
D
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng r = 10cm có độ lớn là
A. 45 V/m. B. 450 V/m.
C. 4500 V/m D. 0,45 V/m.
A
B
C
D
Câu 12. Chọn câu trả lời đúng? Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
A. E = U/d B. E = A/U
C. E = Ad/q D. E = F/q
A
B
C
D
Biểu thức xác định công của lực điện trường là
A. A = q/U B. A = qE
C. A = qE/d D. A = qEd
A
B
C
D
Khẳng định nào dưới đây là sai?
A. Điện thế của các điểm trong điện trường phụ thuộc cách chọn mốc tính điện thế.
B. Khi nói ″ máy này sử dụng điện thế 220V″,người ta đã lấy điện thế của mặt đất làm mốc điện thế.
C. Hiệu điện thế giữa hai điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực điện trường.
D. Khi lấy một điểm ở xa vô cực làm mốc tính điện thế ,ta đã quy ước = 0.
A
B
C
D
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 2V. Một điện tích q = - 1C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là
A. – 2J B. 2 J
C. – 0,5 J D. 0,5J
A
B
C
D
Một quả cầu tích điện + 8.10-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số prôtôn để quả cầu trung hoà về điện?
A. Thừa 4.1012 electron. B. Thiếu 4.1012 electron.
C. Thừa 25.1012 electron. D. Thiếu 5.1012 electron.
A
B
C
D
Ba điện tích điểm q1 = 2.10-8 C, q2 = q3 = 10-8 C đặt lần lượt tại 3 điểm A, B, C của trên một đường thẳng, biết AB = BC = 10cm. Tính lực điện tác dụng lên q2:
A. 2,25.10-4 N B. 0,3.10-3 N
C. 9.10-5 N D. 0. N
A
B
C
D
Có hai điện tích q1 = 8.10-9 C, q2 = 2.10-9 C đặt cách nhau 10cm. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích
A. 18000 V/m B. 45000 V/m
C. 36000 V/m D. 21600 V/m
A
B
C
D
Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC),đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A. lực hút với độ lớn F = 45 (N).
B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).
D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
A
B
C
D
Một điện tích q = 4.10-6 C dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ điện trường E = 500 V/m trên quãng đường thẳng s = 5 cm, tạo với hướng của véc tơ cường độ điện trường góc α=600 . Công của lực điện trường thực hiện trong quá trình di chuyển này là
A. A = 5.10-5 J. B. A = - 5.10-5 J .
C. A = 10-4 J . D. A = - 10-4 J
A
B
C
D
. Khi một điện tích q = - 2C di chuyển từ điểm M đến N trong điện
trường thì lực điện sinh công - 6J . Hỏi hiệu điện thế UMN có giá trị bao nhiêu ?
A.+2V. B.-2V. C.+3V. D.-3V.
A
B
C
D
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 2V. Một điện tích q = - 1C di chuyển từ N đến M thì công của lực điện trường là
A. – 2J B. 2 J C. – 0,5 J D. 0,5J
A
B
C
D
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000V là A = 1J .Tính độ lớn của điện tích đó ?
A. q = 2.103 C B. q = 2.10-2 C
C. q = 5.10-3 C D. q = 5.10-4 C
A
B
C
D
Một điện tích điểm q = +10μC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC nằm trong điện trường đều có cường độ 5000V/m.Đường sức của điện trường này song song với cạnh BC và có chiều từ C→B. Cạnh của tam giác bằng 10cm. Tìm công của lực điện trường khi điện tích chuyển động trong hai trường hợp q chuyển động theo đoạn thẳng BC và chuyển động theo đoạn gấp khúc BAC
A. ABC = - 5 .10-4J ; ABAC = - 10 .10-4J
B. ABC = - 2,5 .10-4J ; ABAC = - 5 .10-4J
C. ABC = - 5 .10-3J ; ABAC = - 5 .10-3J
D. ABC = - 10 .10-4J ; ABAC = 10 .10-4J
A
B
C
D
Một điện tích điểm q = +10μC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh A của tam giác đều ABC cạnh a = 10cm nằm trong điện trường đều có cường độ 5000V/m. Biết . Tìm ABA khi điện tích chuyển từ B đến A?
A. 2,5 .10-4J. B. 2,5 .10-2J.
C. - 2,5 .10-4J. D. - 5 .10-4J
A
B
C
D
