wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA LỚP 10

Total questions: 20

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Bài ca dao Cưới nàng anh toan dẫn .. có âm điệu như thế nào?

a)

Hài hước, dí dỏm nhưng mang sự xót xa, cay đắng.

b)

Hài hước, dí dỏm, đáng yêu.

c)

Hài hước, dí dỏm pha chút mỉa mai.

d)

Hài hước, giễu nhại, vui vẻ.

2.

Bài ca dao:

Lỗ mũi mười tám gánh lông

Lỗ mũi mười tám gánh lông,

Chồng yêu, chồng bảo tơ hồng trời cho.

Đêm nằm thì ngáy o o,

Chồng yêu, chồng bảo ngáy cho vui nhà.

Đi chợ thì hay ăn quà,

Chồng yêu, chồng bảo về nhà đỡ cơm.

Trên đầu những rác cùng rơm,

Chồng yêu, chồng bảo hoa thơm rắc đầu.

phê phán:

a)

Những người ưa nịnh quyền thế.

b)

Những người chồng lười nhác.

c)

Những người phụ nữ tham ăn.

d)

Những người phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

3.

Đặc điểm nghệ thuật nào sau đây nói lên sự khác nhau giữa ca dao hài hước và ca dao yêu thương tình nghĩa?

a)

Dùng nhiều ẩn dụ, so sánh.

b)

Dùng nhiều cường điệu, phóng đại.

c)

Dùng nhiều so sánh, hoán dụ.

d)

Dùng nhiều ẩn dụ, hoán dụ.

4.

Bài ca dao

“ Sông bao nhiêu nước cũng vừa

Trai bao nhiêu vợ cũng chưa bằng long”

phê phán thói xấu nào?

a)

Rượu chè.

b)

Trăng hoa.

c)

Lười biếng.

d)

Vũ phu.

5.

Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào KHÔNG đúng với ca dao hài hước?

a)

Tiếng cười tự trào trong ca dao vui vẻ, hồn nhiên.

b)

Tiếng cười châm biếm, phê phán trong ca dao sắc sảo, sâu cay.

c)

Ca dao hài hước nói lên sự thông minh, hóm hỉnh và tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động cho dù cuộc sống thời xưa của họ còn nhiều vất vả, lo toan.

d)

Ca dao hài hước là những bài học về đối nhân xử thế dành cho con người

6.

Dòng nào sau đây KHÔNG phải là nghệ thuật của ca dao châm biếm, hài hước?

a)

Nghệ thuật dựng cảnh và xây dựng chân dung nhân vật.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm tinh tế.

c)

Sử dụng nhiều lối nói phóng đại, tương phản và đối lập.

d)

Ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.

7.

Tiếng cười trong ca dao HÀI HƯỚC có ý nghĩa gì?

a)

Mua vui.

b)

Giải trí.

c)

Tự trào, phê phán.

d)

Tất cả các đáp án đều sai

8.

Lời lẽ của chàng trai và cô gái trong bài ca dao:

Cưới nàng, anh toan dẫn voi,

Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn

Dẫn trâu, sợ họ máu hàn

Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân

Miễn là có thú bốn chân

Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng

Nhà em thách cưới một nhà khoai lang:

......

có ý nghĩa gì?

a)

Chua chát cho cảnh nghèo

b)

Nói cho vui trong cảnh nghèo

c)

Bộc lộ tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động

d)

Tất cả đều đúng

9.

Bài ca dao:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

là tiếng nói của ai?

a)

Mẹ nói với con gái.

b)

Người con trai nói với người con gái.

c)

Người con gái nói với người con trai.

d)

Em nói với anh.

10.

Bài ca dao:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh, hoán dụ.

b)

Ẩn dụ, hoán dụ.

c)

So sánh, ẩn dụ.

d)

Tất cả biện pháp trên đều đúng.

11.

Bài cao dao:

Trèo lên cây khế nửa ngày,

Ai làm chua xót lòng này khế ơi!

Mặt trăng sánh với mặt trời

Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng.

Mình ơi! Có nhớ ta chăng?

Ta như sao Vượt chờ trănggiữa trời.

nói về thân phận của ai?

a)

Người phụ nữ quá tuổi.

b)

Người đàn bà goá chồng.

c)

Người phụ nữ phải đi lấy chồng sớm.

d)

Người đàn bà không có con.

12.

Ca dao là gì

a)

Tác phẩm tự sự

b)

Lời tâm sự

c)

chuỗi sự kiện

d)

Thơ dân gian

13.

Trong ca dao, những hình ảnh nào sau đây thường xuất hiện?

a)

Lầu son, gác tía, sân đình, cây đa.

b)

Lầu son, gác tía, sân đình, cây đa.

c)

Tùng, cúc, trúc, mai.

d)

Sân đình, cây đa, bến đò, giếng nước.

14.

Biên pháp tu từ nào dưới đây giúp biểu đạt một

cách sâu sắc tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca dao:

Khăn thương nhớ ai,

Khăn rơi xuống đất.

Khăn thương nhớ ai,

Khăn vắt lên vai.

Khăn thương nhớ ai,

…….

Đêm qua em những lo phiền,

Lo vì một nỗi không yên một bề…

a)

Ẩn dụ, hoán dụ và so sánh.

b)

So sánh, ẩn dụ và điệp ngữ.

c)

Hoán dụ, điệp ngữ và nhân hóa.

d)

Nhân hóa, điệp ngữ và ẩn dụ.

15.

"Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?"

Nỗi lòng của người phụ nữ trong bài ca dao

trên nảy sinh từ:

a)

Những lo lắng cho tương lai

b)

Hoàn cảnh nghèo khó.

c)

Nỗi đau thân phận.

d)

Tai ương vất vả

16.

"Muối ba năm muối đang còn mặn

Gừng chín tháng gừng hãy còn cay"


Hai hình ảnh "gừng cay" và "muối mặn"

a)

Chỉ chuyện tình yêu tan vỡ.

b)

Chỉ sự gian nan vất vả.

c)

Chỉ sự thủy chung.

d)

Chỉ sự thủy chung và sự gian nan vất vả.

17.

Đặc điểm nghệ thuật nào sau đây không thường được sử dụng trong ca dao?

a)

Lặp đi lặp lại các mô típ mở đầu.

b)

Ngôn ngữ giản dị nhưng giàu sức biểu đạt.

c)

Sử dụng thủ pháp so sánh, ẩn dụ.

d)

Tâm lí nhân vật được miêu tả phức tạp.

18.

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của ca dao?

a)

Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của người lao động.

b)

Nói về tình cảm gia đình.

c)

Miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên

d)

Nói lên nỗi đau của con người trong xã hội cũ

19.

Bài ca dao

“Bực mình chẳng muốn nói ra

Muốn đi ăn cỗ chẳng ma nào mời”

chế giễu đối tượng nào?

a)

Người phụ nữ hay ăn quà vặt

b)

Hạng người siêng ăn nhác làm

c)

Hạng người chỉ biết ăn của người khác.

d)

Những người sống vô cảm

20.

Trong bài ca dao

“Làm trai cho đáng sức trai

Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng”

tiếng cười được tạo nên bằng thủ pháp nghệ thuật nào?

a)

Đối lập, cường điệu

b)

Đối lập, chơi chữ

c)

Ẩn dụ, cường điệu

d)

Cường điệu, chơi chữ