NEW
Font size
Worksheets1.10
Total questions: 20
Worksheet time: 13mins
Yếu tố khách quan nào thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN?
Nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.
Mong muốn duy trì hòa bình, ổn định khu vực của các quốc gia.
Các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.
Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện nhiều.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) và mở rộng thành viên đều có tác động của
cuộc Chiến tranh lạnh. .
xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
xu thế toàn cầu hóa
cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Cộng đồng châu Âu (EC) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh
Trật tự hai cực Ianta hình thành B.
Chiến tranh lạnh chấm dứt
Xu thế liên kết khu vực phát triển mạnh
trật tự Vecxai – Oasinhtơn tan rã
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều
giành được độc lập
có chế độ chính trị tương đồng
có nền kinh tế phát triển
có nền văn hóa dân tộc đặc sắc
Một trong những mục tiêu quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á khi thành lập (1967) là gì?
Xây dựng một khối liên minh kinh tế, quân sự.
Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa.
Xây dựng khối liên minh về chính trị, quân sự.
Phản đối Mĩ xâm lược ba nước ở Đông Dương.
Giai đoạn 1967 – 1975, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức chưa có vị trí trên trường quốc tế, vì khởi đầu của tổ chức này
thiếu sự gắn kết chặt chẽ với nhau.
chủ yếu là một liên minh về kinh tế.
lệ thuộc vào viện trợ kinh tế của Mĩ.
chủ yếu là một liên minh về chính trị.
Trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây, động thái nào sau đây của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) phù hợp với xu thế thời cuộc?
Tổ chức Hội nghị cấp cao lần thứ nhất và thông qua Hiệp ước Bali (2 – 1976).
Tăng cường hợp tác và không can thiệp vào vấn đề Campuchia (1975 – 1990).
Phản đối các nước Mĩ, Trung Quốc can thiệp, dính líu vào vấn đề Campuchia.
Phản đối Mĩ cấm vận Việt Nam và tham gia giải quyết các vấn đề Campuchia.
Nguyên tắc cơ bản nào không được quy định trong Hiệp ước Bali (2 - 1976)?
Không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực giữa các nước.
Không cho nước ngoài thiết lập căn cứ quân sự trong khu vực.
Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Nguyên tắc cơ bản nào không được quy định trong Hiệp ước Bali (2 - 1976)?
Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau.
Thỏa thuận chung sống hòa bình và không sử dụng bạo lực.
Nhận xét nào dưới đây về Hiệp ước Bali (2-1976) trong tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là không đúng?
Mở ra một thời kỳ hoạt động, phát triển mới của tổ chức ASEAN.
Đã đánh dấu chấm dứt sự chia rẽ giữa các nước trong khu vực.
Hiệp ước mang tính bình đẳng và có tính chất pháp lí quốc tế.
Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước với nhau.
Từ năm 1976 đến năm 1978, quan hệ giữa Việt Nam với tổ chức ASEAN
tiếp tục căng thẳng
bắt đầu căng thẳng
bước đầu được cải thiện
được xác lập
Trong bối cảnh diễn ra xu thế hòa dịu Đông – Tây (từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX), tổ chức ASEAN đã có động thái nào sau đây để phù hợp vời xu thế phát triển của thời đại?
Điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại.
Tổ chức hội nghị và kí kết Hiệp ước Bali (2 – 1976).
Tham gia vào xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóA.
Đề nghị Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Trước tác động của xu thế hòa hoãn Đông – Tây, quan hệ giữa các nước trong tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương có gì thay đổi cho phù hợp với thời cuộc?
Ủng hộ sự phát triển của liên minh.
B. Cùng đoàn kết chống các nước lớn.
Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Ngừng hẳn các quan hệ đối kháng.
Một trong những lí do dẫn đến việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là gì?
Có nhiều khác biệt về văn hóa, tôn giáo giữa các quốc gia dân tộc.
Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nướC.
Phụ thuộc vào quá trình giành độc lập và tình hình trong khu vực.
Các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Từ những năm 90 của TK XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á” vì
Vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10/1993)
ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên.
quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực
các nước đã kí Hiến chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
Năm 1997, những nước nào sau đây trở thành thành viên của ASEAN ?
.
Lào, Việt Nam.
Campuchia, Lào.
Lào, Mi-an-ma.
Mi-an-ma, Bru-nây
Năm 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kết nạp thêm
Campuchia
Lào
Brunây
Việt Nam.
Sự kiện nào ghi nhận Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã hoàn thành việc mở rộng thành viên từ 5 nước lên 10 nước?
Lào và Mianma gia nhập ASEAN (1997).
Hiệp định hòa bình về Campuchia (1991).
Campuchia gia nhập ASEAN (1999).
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN đã đẩy mạnh hoạt động hợp tác trên lĩnh vực
quân sự.
văn hóa.
chính trị.
kinh tế.
ĐIểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
từ chưa có địa vị quốc tế trỏ thành khu vực được quốc tế coi trọng.
từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.
từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.
từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển.
