NEW
Font size
WorksheetsLive 15/12
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Đáp án nào đúng về quê hương của Nguyễn Trãi?
a. Quê ngoại ở làng Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây), quê nội ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương).
b. Quê nội ở làng Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây), quê ngoại ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương).
c. Nguyên quán ở làng Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây), sinh quán ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương).
d. Quê gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương), nhưng lớn lên ở làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hà Nội).
Đáp án nào không đúng về gia thế của Nguyễn Trãi?
a. Thân mẫu của Nguyễn Trãi là Trần Thị Thái - con quan Tư đồ Trần Nguyên Hãn.
b. Thân phụ của Nguyễn Trãi là Nguyễn Phi Khanh, đỗ Thái học sinh.
c. Ông ngoại của Nguyễn Trãi vốn là vị đại thần trong hoàng tộc.
d. Cha của Nguyễn Trãi là con quan Tư đồ (Tể tướng).
Bối cảnh lịch sử, xã hội của đất nước thời Nguyễn Trãi sống có đặc điểm gì?
a. Thời kì nội chiến Bắc - Nam.
b. Thời kì hòa bình.
c. Thời kì có mỗi quan hệ hữu nghị với nhà Minh (Trung Quốc).
d. Thời kì đầy biến động dữ dội.
Năm 1980, Nguyễn Trãi được tổ chức UNESCO vinh danh là gì?
a. Danh nhân văn học thế giới.
b. Doanh nhân văn hóa thế giới.
c. Danh nhân văn hóa thế giới.
d. Danh nhân văn học Việt Nam.
Đáp án nào đúng về tên tác phẩm thuộc thể loại văn chính luận của Nguyễn Trãi?
a. "Quân trung từ mệnh tập".
b. "Bảo kính cảnh giới".
c. "Quốc âm thi tập".
d. "Dư địa chí".
Đáp án nào dưới đây được đánh giá là đỉnh cao của dòng thơ quốc âm (tiếng Việt) thời trung đại của Nguyễn Trãi?
a. "Bình ngô đại cáo".
b. "Quốc âm thi tập".
c. "Chí Linh sơn phú".
d. "Văn bia Vĩnh Lăng".
Từ những thành công về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi, anh/chị có nhận xét gì về vị trí của Nguyễn Trãi trong nền văn học Việt Nam?
a. Thơ văn của Nguyễn Trãi là tập đại thành của văn học cổ đại Việt Nam, Nguyễn Trãi là tác gia có nhiều đóng góp đặc biệt trong việc xây dựng nền văn học Đại Việt trong thời gian nước ta bị một nghìn năm Bắc thuộc.
b. Thơ văn của Nguyễn Trãi là tập đại thành của văn học trung đại Việt Nam. Nguyễn Trãi là tác gia có nhiều đóng góp đặc biệt trong việc xây dựng nền văn học Đại Việt sau thời gian nước ta bị quân xâm lược thi hành chính sách hủy diệt văn hóa.
c. Nguyễn Trãi được nhận định là "đại thi hào dân tộc Việt Nam". Thơ văn của Nguyễn Trãi là tập đại thành của văn học cổ đại Việt Nam.
d. Nguyễn Trãi được nhận định là "danh nhân văn học thế giới". Thơ văn của Nguyễn Trãi là tập đại thành của văn học hiện đại Việt Nam.
Những câu thơ lục ngôn trong “Bảo kính cảnh giới”, bài 43 (Nguyễn Trãi) nằm ở vị trí nào?
Câu 1 và câu 8.
Câu 2 và câu 8.
Câu 1 và câu 6.
Câu 2 và câu 6.
Đáp án nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật của "Bảo kính cảnh giới", bài 43 (Nguyễn Trãi)?
a. Sử dụng từ ngữ giản dị, quen thuộc, giàu sức biểu cảm.
b. Sử dụng yếu tố văn hóa dân gian.
c. Sử dụng nhiều hình ảnh quen thuộc, màu sắc hài hòa, âm thanh quen thuộc của cuộc sống.
d. Sử dụng thành công các câu thơ thất ngôn xen lục ngôn kết hợp với những từ láy giàu giá trị gợi hình.
Đáp án nào không đúng về vẻ đẹp tâm hồn, tư tưởng của tác giả Nguyễn Trãi trong "Bảo kính cảnh giới", bài 43?
a. Tâm hồn tinh tế, rộng mở, luôn nâng niu, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống.
b. Tư tưởng yêu nước, thương dân luôn thường trực trong lòng Nguyễn Trãi, ông luôn muốn những điều tốt đẹp nhất đến với nhân dân.
c. Tình yêu thương nhân dân luôn dạt dào và mãnh liệt ngay cả trong thời khắc nhà thơ có thể sống an nhàn, thư thái cho riêng bản thân mình.
d. Có lòng yêu nước, thương dân, luôn muốn đoạt giang sơn mà đáng ra mình phải có để giúp dân, giúp nước dù rằng lúc này tác giả đã yếu thế đi rất nhiều.
Trong "Bảo kính cảnh giới", bài 43 (Nguyễn Trãi), hình ảnh phiên chợ cá với tiếng lao xao của người mua, kẻ bán, khung cảnh cuộc sống sinh hoạt nơi làng chài đã thay thế công thức nào trong văn thơ trung đại?
a. Ngư, tiều, canh, mục.
b. Tùng, cúc, trúc, mai.
c. Ngư, tiều, canh, độc.
d. Hoa hòe, thạch lựu, hồng liên.
Đáp án nào không đúng về đặc điểm của thể thơ Nôm Đường luật mà Nguyễn Trãi sử dụng trong "Bảo kính cảnh giới", bài 43?
a. Là loại thơ được sáng tác theo thể Đường luật, viết bằng chữ Nôm, hình thành vào khoảng thế kỉ XIII.
b. Là "lối thơ riêng" do các tác giả trung đại Việt Nam sáng tạo dựa trên mô hình của thơ Đường luật, trong đó có nhiều cách tân về đề tài, thi liệu, cảm hứng, bút pháp, ngôn ngữ thơ.
c. Thơ Nôm Đường luật đã đạt được những thành tựu lớn, góp phần quan trọng vào việc tạo nên diện mạo của nền thơ trung đại Việt Nam.
d. Cấu trúc và cách ngắt nhịp của thể thơ này rất phù hợp để diễn tả những tâm trạng buồn thương, day dứt triền miên của nhân vật trữ tình.
Tác phẩm "Bình Ngô đại cáo" (Nguyễn Trãi) được viết bằng thể loại gì?
Hịch
Chiếu
Phú
Cáo
Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm "Bình Ngô đại cáo" (Nguyễn Trãi)?
Cuối năm 1426, cuộc kháng chiến chống giặc Minh của nhân dân ta kết thúc thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo.
Cuối năm 1427, cuộc kháng chiến chống giặc Minh của nhân dân ta kết thúc thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo.
Cuối năm 1428, cuộc kháng chiến chống giặc Minh của nhân dân ta kết thúc thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo.
Cuối năm 1430, cuộc kháng chiến chống giặc Minh của nhân dân ta kết thúc thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo.
Trong tác phẩm "Bình Ngô đại cáo" (Nguyễn Trãi), cơ sở "nhân nghĩa" của bài cáo thể hiện đầy đủ ý nghĩa nhất qua từ ngữ nào?
Dối trời lừa dân"
Gây binh kết oán"
Bán nước cầu vinh"
Đại nghĩa", "chí nhân"
Trong tác phẩm "Bình Ngô đại cáo" (Nguyễn Trãi), cuộc kháng chiến chống giặc Minh do nghĩa quân nào khởi nghĩa?
Quang Trung.
Nguyễn Trãi.
Thanh Hóa.
Lam Sơn.
Đáp án nào không đúng về giá trị nội dung của tác phẩm "Bình Ngô đại cáo" (Nguyễn Trãi)?
Là tác phẩm tổng kết đầy đủ về diễn biến và kết quả của cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân ta chống lại cuộc xâm lược của giặc Minh.
Là áng văn chính luận sâu sắc, có giá trị về nhiều mặt: chính trị, quân sự, văn hóa, văn học,…
Là tác phẩm ca ngợi công đức của các tiền nhân nhà Trần lập nên nhiều chiến công hiển hách, mở ra dấu son chói lọi trong tiến trình phát triển lịch sử dân tộc Việt Nam.
Là văn kiện lịch sử trọng đại, tuyên bố về quyền độc lập, tự chủ của dân tộc ta.
Chỉ ra đáp án không đúng về những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn ở buổi đầu dấy binh khởi nghĩa trong tác phẩm "Bình Ngô đại cáo" (Nguyễn Trãi)?
Thiếu hiền tài, nhân tài.
Vận nước đang ở thế khó khăn.
Thiếu chủ tướng lãnh đạo, dẫn dắt nghĩa quân.
Thiếu lương thực, quân đội chưa hùng mạnh.
Trong tác phẩm "Bình Ngô đại cáo" (Nguyễn Trãi), hình ảnh chủ tướng Lê Lợi không được khắc họa ở từ ngữ, hình ảnh nào?
Căm tức chưa xả thịt lột da", "uống máu quân thù".
"Đau lòng nhức óc", "nếm mật nằm gai".
"Quên ăn vì giận", "đắn đo càng kĩ".
"Trằn trọc trong cơn mộng mị", "băn khoăn một nỗi đồ hồi".
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: "Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi được xem là …, không chỉ ở giọng điệu hùng hồn, lời văn chất chứa tính … mà còn là ý thức về độc lập, … được thể hiện xuyên suốt trong văn bản". (Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 10, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội).
Bản tuyên ngôn độc nhất vô nhị - luận chiến - nền văn hiến.
Áng "thiên cổ hùng văn" - luận chiến - chủ quyền dân tộc.
Áng "văn xuôi bất tử" - biểu cảm - chủ quyền dân tộc.
Áng "thiên cổ kì bút" - miêu tả - nền văn hiến.
Vích-to Huy-gô là nhà thơ, nhà tiểu thuyết, nhà viết kịch của nước nào?
Pháp.
Đan Mạch.
Thụy Sỹ.
Nga.
Tiểu thuyết nào nổi tiếng nhất của Vích-to Huy-gô?
“Lao động biển cả”.
“Chín mươi ba”.
“Thằng cười”.
“Những người khốn khổ”.
Nhân vật trung tâm trong tiểu thuyết “Những người khốn khổ” (Vích-to Huy-gô) là ai?
Cảnh sát Gia-ve.
Cô thợ nghèo Phăng-tin.
Đức Giám mục Mi-ri-en.
Giăng Van-giăng.
Nhân vật Giăng Văn-giăng trong tiểu thuyết “Những người khốn khổ” (Vích-to Huy-gô) bị kết án tù khổ sai trong bao nhiêu năm?
Năm năm.
Mười bốn năm.
Mười năm năm.
Mười chín năm.
Trong đoạn trích “Người cầm quyền và khôi phục uy quyền” (Vích-to Huy-gô), Giăng Van-giăng xin Gia-ve hoãn bắt mình trong ba ngày với mục đích gì?
Để Giăng Van-giăng thừa cơ bỏ trốn.
Để Giăng Van-giăng làm lễ cưới với Phăng-tin.
Để Giăng Van-giăng tìm con gái cho Phăng-tin.
Để Giăng Van-giăng tìm luật sư bào chữa cho mình.
Trong đoạn trích “Người cầm quyền và khôi phục uy quyền” (Vích-to Huy-gô), tại sao Giăng Van-Giăng lại hết sức hạ mình trước Gia-ve?
Vì ông sợ Gia-ve sẽ bắt mình vào tù.
Vì ông muốn giảng hòa với Gia-ve.
Vì ông không muốn Phăng-tin biết sự thật về mình.
Vì ông muốn kí hợp đồng làm ăn với Gia-ve.
Trong đoạn trích “Người cầm quyền và khôi phục uy quyền” (Vích-to Huy-gô), nhân vật thị trưởng Ma-đơ-len đã làm gì để cứu một người vô tội bị cảnh sát nhận nhầm là Giăng Van-giăng – kẻ đang bị pháp luật truy nã?
Ông đã mua chuộc viên cảnh sát Gia-ve để trả tự do cho người bị bắt oan.
Ông đã dùng quyền lực thị trưởng của mình để ép viên cảnh sát Gia-ve phải trả tự do cho người bị bắt oan.
Ông đã đến tòa thú nhận chính mình mới là Giăng Van-giăng – người mà tòa cần tìm.
Tất cả đáp án đều đúng.
Thủ pháp nghệ thuật tiêu biểu nào được tác giả sử dụng trong đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” (Vích-to Huy-gô)?
Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật tương phản.
Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ độc thoại.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
Nghệ thuật trào phúng.
Trong đoạn trích “Người cầm quyền và khôi phục uy quyền” (Vích-to Huy-gô), câu văn nào dưới đây lột tả rõ nhất về bản chất của Gia-ve?
“Hắn phải đứng yên đó, tay nắm đầu gậy, lưng tựa vào khung cửa, mắt không rời Giăng Van-giăng”.
“Hắn không làm như thường lệ. Hắn không mào đầu gì cả. Hắn không chìa tờ trát truy nã ra. Hắn coi Giăng Van-giăng như một kẻ đấu thủ bí hiểm…”.
“Trong điệu hắn nói lên hai tiếng ấy có cái gì man rợ, điên cuồng… Không có vần nào ghi nổi giọng nói của hắn. Không phải là tiếng người mà là tiếng ác thú gầm”.
“Hắn định gọi bọn lính, nhưng lại lo Giăng Van-giăng thừa cơ trốn mất”.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định về tiểu thuyết “Những người khốn khổ” (Vích-to Huy-gô): “Không chỉ là một cuốn tiểu thuyết tôn vinh các giá trị ..., “Những người khốn khổ” còn thể hiện quan điểm ... sắc sảo của Vích-to Huy-gô đối với sự bất công của xã hội ... thể hiện qua hệ thống luật pháp và nhà tù”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai, Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
nhân đạo - phê phán - tư sản.
nhân văn - ngợi ca- phong kiến.
nhân đạo - cổ vũ - trung đại.
nhân đạo - phê phán - cổ đại.
Tác phẩm "Dưới bóng hoàng lan" (Thạch Lam) được kể theo ngôi thứ mấy?
Ngôi thứ hai.
Ngôi kể thay đổi linh hoạt.
Ngôi thứ ba.
Ngôi thứ nhất.
Thạch Lam là thành viên của nhóm văn học nào?
Nhân văn giai phẩm.
Tự lực văn đoàn.
Phong trào Thơ mới.
Hội Tao Đàn.
Trong tác phẩm "Dưới bóng hoàng lan" (Thạch Lam), lời đối thoại giữa bà và Thanh trong phần đầu của tác phẩm chủ yếu xoay quanh những việc gì?
Những việc sinh hoạt nhỏ nhặt, trước mắt của nhân vật Thanh ("đã về đấy ư", "đã ăn cơm chưa", "không đi xe ư","rửa mặt đi"…).
Những việc liên quan đến công việc của Thanh ở cơ quan. ("đã thăng chức chưa", "mấy giờ tan ca",…).
Những việc liên quan đến vợ, con của Thanh. ("sao vợ không đi cùng", "con học lớp mấy",…).
Những việc liên quan đến đời sống riêng tư của Thanh. ("bao giờ lấy vợ",…).
Bối cảnh cuộc đối thoại giữa bà và Thanh ở phần đầu tác phẩm "Dưới bóng hoàng lan" (Thạch Lam) là gì?
Sau một thời gian xa bà đi làm việc trên tỉnh, Thanh tranh thủ về thăm bà.
Thanh trở về sau hai năm đi lính ở chiến khu Việt Bắc với tình yêu thương và nỗi nhớ da diết dành cho bà.
Thanh trở về sau cuộc kháng chiến chống Pháp thành công thắng lợi.
Cuộc kháng chiến chống Nhật đang đi đến hồi kết và Thanh sắp trở thành một chỉ huy cấp cao.
Đâu không phải là lời nói, cử chỉ, suy nghĩ, cảm xúc của Nga dành cho Thanh trong tác phẩm "Dưới bóng hoàng lan" (Thạch Lam)?
"Anh Thanh độ này khác hẳn trước. Anh chóng lớn quá."
"Trong Nga lúc nào cũng đầy rẫy sự hận thù dành cho Thanh".
"Những ngày em đến đây hái hoa, em nhớ anh quá".
"Nàng nhìn lại Thanh, mắt như tụ lại những hình ảnh tự bao giờ, sẽ vuốt mấy sợi tóc mai ra một bên."
Đáp án nào không đúng về lời kể trong tác phẩm "Dưới bóng hoàng lan" (Thạch Lam)?
Xuyên suốt từ đầu đến cuối là lời kể của người kể chuyện ngôi thứ ba, đậm tính trữ tình, in đậm dấu ấn riêng của Thạch Lam.
Lời kể đảm nhận nhiều chức năng: giới thiệu, miêu tả nhân vật; tả cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt.
Lời kể theo ngôi thứ nhất, mang giọng điệu chủ quan.
Lời kể thể hiện điểm nhìn từ người kể chuyện và điểm nhìn từ nhân vật; tạo giọng điệu riêng cho tác phẩm.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: "Ngòi bút của Thạch Lam thường hướng về cuộc sống của những người dân … nơi …, ở ngoại ô Hà Nội hay của những … bình dân; thể hiện niềm cảm thương kín đáo mà sâu sắc". (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
nghèo - làng quê - thương gia.
nghèo - phố huyện - trí thức.
giàu - phố huyện - thương gia.
giàu - đô thị - trí thức.
Đáp án nào sau đây đúng nhất về các loại văn bản thông tin?
a. Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin. Trong đời sống, có nhiều loại văn bản thông tin khác nhau như: báo cáo, bản tin, thông báo, thư từ, diễn văn, tiểu luận…
b. Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin chính thống. Trong đời sống, có bốn loại văn bản thông tin khác nhau là: hiến pháp, luật, bộ luật và nghị quyết.
c. Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin nổi bật trong dư luận đương thời. Trong đời sống có nhiều hình thức văn bản thông tin khác nhau như truyền miệng, hình ảnh, bài đăng trên mạng xã hội…
d. Văn bản thông tin là loại văn bản chủ yếu dùng để cung cấp tri thức khoa học chuyên sau. Trong đời sống, có bốn loại văn bản thông tin khác nhau là: luận án, luận văn, tiểu luận và nghiên cứu khoa học.
Trong văn bản "Nghệ thuật truyền thống của người Việt" (Nguyễn Văn Huyên) đoạn văn: "Tất cả các nghệ thuật khác đều phụ thuộc vào kiến trúc. Môn nghệ thuật mà người Việt Nam thành công nhất là điêu khắc gỗ." giúp tác giả khẳng định điều gì?
a. Nghệ thuật tiêu biểu và thành công nhất ở Việt Nam là hội hoạ.
b. Nghệ thuật tiêu biểu và thành công nhất ở Việt Nam là kiến trúc.
c. Nghệ thuật tiêu biểu và thành công nhất ở Việt Nam là âm nhạc.
d. Ở Việt Nam, các ngành nghệ thuật phát triển rất đồng đều.
Ngôn ngữ trong văn bản "Nghệ thuật truyền thống của người Việt" (Nguyễn Văn Huyên) nói riêng và ngôn ngữ trong các văn bản thông tin nói chung có đặc điểm gì?
a. Ngôn ngữ mang tính biểu tượng cao.
b. Ngôn ngữ mang tính đơn nghĩa, sáng rõ.
c. Ngôn ngữ mang tính hàm súc và tính đa nghĩa.
d. Ngôn ngữ mang đậm sắc thái dân gian, gần gũi với ngôn ngữ giao tiếp của người dân lao động.
Trong văn bản "Nghệ thuật truyền thống của người Việt", tác giả Nguyễn Văn Huyên đưa ra các cứ liệu như: "… các ngôi chùa nhỏ bé của họ, những căn nhà thấp và tối của họ đều được trang trí cẩn thận. Nóc nhà, cột cổng, bình phong đều được trang trí với những màu sắc tươi tắn, nhiều khi sặc sỡ nhưng hài hoà với các màu sắc của phong cảnh, với sự rực rỡ của ánh sáng." nhằm mục đích gì?
a. Đưa ra những nhận định về khiếu thẩm mĩ của người Việt.
b. Đưa ra những nhận định về Việt Nam - một đất nước chậm phát triển thể hiện rõ nét ở cơ sở hạ tầng.
c. Đưa ra những nhận định về những nghệ nhân truyền thống Việt Nam.
d. Đưa ra những nhận định về nghệ thuật đương đại tại Việt Nam thể hiện trong kiến trúc.
Trong văn bản "Nghệ thuật truyền thống của người Việt" (Nguyễn Văn Huyên), biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu văn: "Đối với họ, người luôn luôn thực hiện công trình của mình trong một không khí siêu phàm, thì tinh thần là tất cả."?
a. Nhân hoá.
b. So sánh.
c. Chêm xen.
d. Ẩn dụ.
Trong văn bản “Nghệ thuật truyền thống của người Việt” (Nguyễn Văn Huyên), yếu tố nào được sử dụng trong các câu: “Ở Việt Nam, nghệ thuật, hơn những lĩnh vực khác, là biểu hiện sâu sắc nhất của tâm tính nhân dân”; “nền kiến trúc này chủ yếu có tính chất tôn giáo”; “môn nghệ thuật mà người Việt Nam thành công nhất là điêu khắc gỗ”?
Yếu tố tự sự.
Yếu tố miêu tả.
Yếu tố biểu cảm.
Yếu tố nghị luận.
Trong văn bản “Nghệ thuật truyền thống của người Việt” (Nguyễn Văn Huyên), ngay từ câu đầu, tác giả đã khẳng định: “nghệ thuật, hơn những lĩnh vực khác, là biểu hiện sâu sắc của tâm tính nhân dân”. Lời khẳng định đó thể hiện quan điểm gì của người viết?
Qua lời khẳng định đó, tác giả ngầm thể hiện thái độ chắc chắn, niềm tự hào, ngưỡng mộ đối với truyền thống lâu đời, giá trị và vẻ đẹp độc đáo của nghệ thuật truyền thống Việt Nam.
Đó chỉ là một câu văn cung cấp thông tin đơn thuần, không thể hiện bất kì quan điểm nào của người viết.
Lời khẳng định đó thể hiện người viết có một sự am hiểu sâu sắc về đa dạng các ngành khoa học.
Qua lời khẳng định đó, người đọc cảm nhận được nỗi nhớ quê hương và niềm hoài cổ của tác giả - một tri thức trẻ đang học tập và làm việc tại nước ngoài.
Qua văn bản “Nghệ thuật truyền thống của người Việt”, tác giả Nguyễn Văn Huyên muốn gửi gắm thông điệp gì?
Những giá trị văn hoá luôn hiện hữu trong đời sống của con người Việt Nam.
Khẳng định niềm tự hào với những truyền thống lâu đời, những vẻ đẹp của nghệ thuật truyền thống Việt Nam.
Khẳng định những giá trị nhân văn và tinh thần của các sản phẩm nghệ thuật của Việt Nam.
Tất cả các đáp án đều đúng.
