wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VUI HỌC CUỐI TUẦN 4

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào khoảng nào?

a)

Từ 10 đến 15 tuổi.

b)

Từ 13 đến 17 tuổi.

c)

Từ 10 đến 19 tuổi.

d)

Từ 15 đến 19 tuổi.

2.

Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng nào?

a)

Từ 10 đến 15 tuổi.

b)

Từ 15 đến 19 tuổi.

c)

Từ 13 đến 17 tuổi.

d)

Từ 10 đến 19 tuổi.

3.

Lứa tuổi nào chúng ta phụ thuộc hoàn toàn vào bố mẹ, cuối lứa tuổi có thể tự đi, xúc cơm, chào hỏi…?

a)

Dưới 3 tuổi.

b)

Từ 3 đến 6 tuổi.

c)

Từ 6 đến 10 tuổi.

d)

Từ 10 đến 15 tuổi.

4.

Lứa tuổi nào chúng ta thích hoạt động chạy nhảy, vui chơi, lời nói và suy nghĩ phát triển?

a)

Dưới 3 tuổi.

b)

Từ 3 đến 6 tuổi.

c)

Từ 6 đến 10 tuổi.

d)

Từ 10 đến 15 tuổi.

5.

Tuổi dậy thì là gì?

a)

Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về suy nghĩ.

b)

Là tuổi mà cơ thể có nhiều thay đổi.

c)

Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm.

d)

Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần và xã hội.

6.

Lứa tuổi nào hoạt động học tập ngày càng tăng, trí nhớ và suy nghĩ phát triển?

a)

Dưới 3 tuổi.

b)

Từ 3 đến 6 tuổi.

c)

Từ 6 đến 10 tuổi.

d)

Từ 10 đến 15 tuổi.

7.

Vì sao tuổi dậy thì có tầm quan trọng?

a)

Vì cơ thể phát triển nhanh về chiều cao và cân nặng.

b)

Vì cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển.

c)

Vì ở giai đoạn này diễn ra nhiều sự biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.

d)

Tất cả các ý trên.

8.

Độ tuổi trưởng thành là:

a)

từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi

b)

trên 18 tuổi

c)

từ 25 đến 60 hoặc 65 tuổi

d)

từ 25 đến 70 tuổi

9.

Độ tuổi vị thành niên là:

a)

15 đến 18 tuổi

b)

10 đến 19 tuổi

c)

10 đến 20 tuổi

d)

13 đến 17 tuổi

10.

Độ tuổi của tuổi già là:

a)

từ 55 tuổi trở lên

b)

trên 60 tuổi

c)

từ 60 hoặc 70 tuổi trở lên

d)

từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên

11.

Phát biểu sau đúng hay sai?

"Tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên."

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Trong những năm đầu của giai đoạn tuổi trưởng thành có đặc điểm gì?

a)

Chiều cao cân nặng phát triển, có nhiều thay đổi về tâm lý, tình cảm và mối quan hệ xã hội.

b)

Con cái có thể bắt đầu bước vào tuổi trưởng thành

c)

Tầm vóc và thể lực phát triển nhất. Các cơ quan trong cơ thể đều hoàn thiện. Có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

d)

Cơ thể suy yếu dần, chức năng của các cơ quan giảm dần.

13.

Để kéo dài tuổi thọ, chúng ta cần?

a)

tham gia nhiều hoạt động xã hội

b)

sống điều độ

c)

rèn luyện thân thể

d)

cả 3 ý trên

14.

Tuổi dậy thì phát triển mạnh mẽ về yếu tố nào?

a)

Tình cảm và mối quan hệ xã hội

b)

Tinh thần

c)

Thể chất

d)

Cả 3 đáp án trên

15.

Em nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?

a)

Ăn uống và vui chơi thoải mái, tích cực học tập

b)

Tập luyện thể dục thể thao ít, ăn uống và ngủ đủ giấc

c)

Nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh lao động nặng

d)

Ăn uống đủ chất, vui chơi giải trí lành mạnh, tập luyện thể dục thể thao

16.

Tuổi dậy thì của con gái thường bắt đầu khoảng từ:

a)

A. 10 đến 15 tuổi

b)

B. 13 đến 17 tuổi

c)

C. 15 đến 18 tuổi

d)

D. 10 đến 19 tuổi

17.

Tuổi dậy thì của con trai thường bắt đầu khoảng từ :

a)

A. 10 đến 19 tuổi

b)

B. 15 đến 18 tuổi

c)

C. 10 đến 15 tuổi

d)

D. 13 đến 17 tuổi

18.

Tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ:

a)

A. Trẻ con thành người già.

b)

B. Trẻ sơ sinh thành trẻ con.

c)

C. Trẻ sơ sinh thành trẻ dậy thì.

d)

D. Trẻ con thành người lớn.

19.

Trong những năm đầu của giai đoạn tuổi trưởng thành có đặc điểm gì?

a)

Chiều cao cân nặng phát triển, có nhiều thay đổi về tâm lý, tình cảm và mối quan hệ xã hội.

b)

Con cái có thể bắt đầu bước vào tuổi trưởng thành

c)

Tầm vóc và thể lực phát triển nhất. Các cơ quan trong cơ thể đều hoàn thiện. Có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

d)

Cơ thể suy yếu dần, chức năng của các cơ quan giảm dần.

20.

Em nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?

a)

Ăn uống đủ chất, vui chơi giải trí lành mạnh, tích cực học tập

b)

Tập luyện thể dục thể thao, ăn uống đủ chất, ngủ đủ giấc

c)

Vui chơi giải trí lành mạnh, tập luyện thể dục thể thao, nghỉ ngơi

d)

Ăn uống đủ chất, vui chơi giải trí lành mạnh, tập luyện thể dục thể thao

21.

Chúng ta không nên làm gì để bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?

a)

Xem điện thoại, tivi giải trí hạn chế và xem các chương trình có ích cho việc học tập

b)

Đọc sách hay giáo dục tốt, giải trí lành mạnh, hạn chế tivi và điện thoại

c)

Không sử dụng chất gây nghiện, xem phim, đọc sách giáo dục hay thật nhiều

d)

Sử dụng chất gây nghiện, xem phim, đọc sách không lành mạnh

22.

Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh của nhân dân ta, thực dân Pháp đã :

a)

Bắt tay vào đẩy mạnh khai hoang, khôi phục nền sản xuất nông nghiệp.

b)

Đề ra các biện pháp để cải thiện đời sống cho nhân dân.

c)

Đặt ách thống trị và vơ vét tài nguyên khoáng sản của đất nước ta.

d)

Tăng cường buôn bán với người nước ngoài.

23.

Sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới đã làm cho xã hội Việt Nam có những thay đổi:

a)

Một số người làm ăn phát đạt trở thành chủ xưởng hoặc nhà buôn lớn.

b)

Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành làm nảy sinh đông đảo viên chức, trí thức.

c)

Thành thị phát triển, buôn bán mở mang, nảy sinh những người buôn bán nhỏ, chủ xưởng nhỏ.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

24.

Đầu thế kỉ XX, số lượng công nhân nước ta là:

a)

Khoảng 1 vạn công dân

b)

Khoảng 5 vạn công dân

c)

Khoảng 10 vạn công dân

d)

Khoảng 4 vạn công dân

25.

Nguồn gốc xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam là:

a)

Nông dân mất ruộng đất, nghèo đói.

b)

Người buôn bán nhỏ bị phá sản.

c)

Viên chức bị sa thải.

d)

Thợ thủ công không có việc làm.

26.

Trong các tầng lớp giai cấp xã hội, giai cấp nào chiếm số đông nhất?

a)

Công nhân và nông dân

b)

Chủ xưởng và chủ đồn điền

c)

Địa chủ phong kiến

d)

Trí thức và binh lính

27.

Việc xuất hiện các ngành kinh tế mới có ý nghĩa như thế nào ?

a)

Buôn bán giao lưu kinh tế mở rộng

b)

Thúc đẩy nền kinh tế thành thị

c)

Nông nhiệp hiện đại hơn trước

d)

Ngành khai thác mỏ, đồn điền

28.

Giai cấp công nhân và nông dân có sự thay đổi như thế nào so với giai đoạn trước ?

a)

Có đời sống khá hơn trước

b)

Có sự liên hệ chặt chẽ với nhau.

c)

Có sự phát triển cả nhanh về số lượng.

d)

Có tổ chức rõ ràng và trên quy mô lớn.

29.

Thực dân Pháp đã xây dựng những điều kiện mới nào trên đất nước ta ?

a)

Đồn điền cao su

b)

Nhà máy sản xuất

c)

Đô thị mở rộng

d)

Ruộng đất canh tác

30.

Xã hội VN giai cấp nào được phát triển nhanh về số lượng ?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Quan lại

d)

Địa chủ

31.

Đời sống của tầng lớp nông dân và công nhân như thế nào?

a)

A.Có nhiều việc làm, thu nhập ổn định.

b)

B. Có mức thu nhập trung bình.

c)

C. Đời sống vất vả, cơ cực.

d)

D. Đời sống đủ ăn, đủ mặc.

32.

Tầng lớp giai cấp nào trở nên giàu có?

a)

A. Công nhân

b)

B. Nông dân

c)

C. Trí thức

d)

D. Nhà buôn

33.

Lần đầu tiên ở Việt Nam xuất hiện loại hình giao thông vận tải nào?

a)

A. Đường sắt

b)

B. Đường thủy

c)

C. Đường ô tô, đường sắt

d)

D. Đường hàng không.

34.

Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh của nhân dân ta, thực dân Pháp đã :

a)

Bắt tay vào đẩy mạnh khai hoang, khôi phục nền sản xuất nông nghiệp.

b)

Đề ra các biện pháp để cải thiện đời sống cho nhân dân.

c)

Đặt ách thống trị và vơ vét tài nguyên khoáng sản của đất nước ta.

d)

Tăng cường buôn bán với người nước ngoài.

35.

Nguồn gốc xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam là:

a)

Nông dân mất ruộng đất, nghèo đói.

b)

Người buôn bán nhỏ bị phá sản.

c)

Viên chức bị sa thải.

d)

Thợ thủ công không có việc làm.

36.

Trong các tầng lớp giai cấp xã hội, giai cấp nào chiếm số đông nhất?

a)

Công nhân và nông dân

b)

Chủ xưởng và chủ đồn điền

c)

Địa chủ phong kiến

d)

Trí thức và binh lính

37.

Giai cấp công nhân và nông dân có sự thay đổi như thế nào so với giai đoạn trước ?

a)

Có đời sống khá hơn trước

b)

Có sự liên hệ chặt chẽ với nhau.

c)

Có sự phát triển cả nhanh về số lượng.

d)

Có tổ chức rõ ràng và trên quy mô lớn.

38.

Nước ta thuộc kiểu khí hậu nào?

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm

b)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa

c)

Khí hậu ôn đới

d)

Khí hậu nhiệt đới

39.

Những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa:

a)

Mưa khá ít

b)

Nhiệt độ cao

c)

Mưa và gió thay đổi theo mùa

d)

Nắng nóng quanh năm

40.

Trong một năm, nước ta có mấy mùa gió chính?

a)

2 mùa

b)

3 mùa

c)

4 mùa

d)

1 mùa

41.

Trong một năm, nước ta có mấy mùa gió chính?

a)

2 mùa

b)

3 mùa

c)

4 mùa

d)

1 mùa

42.

Ảnh hưởng của khí hậu đến Việt Nam? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Cây cối dễ phát triển.

b)

Cây cối khó phát triển.

c)

Bão, lũ lụt ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sản xuất.

d)

Bão, lũ lụt không ảnh hưởng đến đời sống con người và sản xuất.

43.

Dãy núi phân chia ranh giới khí hậu hai miền nước ta là?

a)

Bạch Mã

b)

Hoàng Liên Sơn

c)

Hồng Lĩnh

d)

Langbiang

44.

Đặc điểm của các con sông ở miền Trung?

a)

Ngắn và dốc

b)

Dài và ngắn

c)

Ngắn và nông

d)

Dài và sâu

45.

Các con sông lớn ở miền Nam là:

a)

sông Tiền, sông Mã

b)

sông Hậu, sông Cả

c)

sông Tiền, sông Hậu, sông Cả

d)

sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai

46.

Sông của nước ta có đặc điểm chung là gì?

(Chọn nhiều đáp án)

a)

Lượng nước thay đổi theo mùa

b)

Có nhiều phù sa

c)

Ngắn, hẹp ngang

d)

Trải dài trên các địa hình

47.

Nước sông ở Việt Nam thường rất đục vào mùa nào?

a)

Mùa mưa

b)

Mùa thu

c)

Mùa đông

d)

Mùa lũ

48.

Câu 5: Nhà máy thủy điện Trị An được xây dựng trên

a)

A. Sông Tiền

b)

B. Sông Hậu

c)

C. Sông Đồng Nai

d)

D. Sông Đà Rằng

49.

Việt Nam nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Việt Nam có khí hậu nóng hay lạnh?

a)

Nóng

b)

Lạnh

51.

Dãy núi phân chia ranh giới khí hậu hai miền nước ta là?

a)

Bạch Mã

b)

Hoàng Liên Sơn

c)

Hồng Lĩnh

d)

Langbiang

52.

Khí hậu miền Bắc và Nam như thế nào? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn.

b)

Miền Bắc có mùa mưa, mưa phùn quanh năm.

c)

Miền Nam nóng quanh năm có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

d)

Miền Nam lạnh quanh năm có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

53.

Ảnh hưởng của khí hậu đến Việt Nam? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Cây cối dễ phát triển.

b)

Cây cối khó phát triển.

c)

Bão, lũ lụt ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sản xuất.

d)

Bão, lũ lụt không ảnh hưởng đến đời sống con người và sản xuất.

54.

Mạng lưới sông ngòi ở Việt Nam như thế nào?

a)

Dày đặc

b)

Thưa thớt.

55.

Đặc điểm của các con sông ở miền Trung?

a)

Ngắn và dốc

b)

Dài và ngắn

c)

Ngắn và nông

d)

Dài và sâu

56.

Lượng nước thay dổi theo bao nhiêu mùa và mỗi mùa lượng nước thay đổi ra sao? (Chọn nhiều đáp án)

a)

3 mùa

b)

4 mùa

c)

Mùa mưa: nước dâng nhanh gây ngập bờ và lũ lụt

Mùa khô: nước hạ thấp và lòng sông trơ ra bãi cát và sỏi đá.

Mùa lũ: nước đục, nhiều phù sa.

d)

Mùa xuân: nước dâng nhanh gây ngập bờ và lũ lụt

Mùa hạ: nước hạ thấp và lòng sông trơ ra bãi cát và sỏi đá.

Mùa thu: nước đục, nhiều phù sa.

Mùa đông: nước đóng băng.

57.

Sông ngòi nước ta chảy theo hướng chính nào?

a)

Tây Bắc - Đông Nam

b)

Đông Bắc - Tây Nam

c)

Bắc - Nam

d)

Nam Bắc

58.

Vì sao sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, ngắn?

a)

Vì lãnh thổ nước ta hẹp ngang

b)

Vì lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc Nam

c)

Vì nước ta có diện tích nhỏ

d)

Vì địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi

59.

Nguồn nước thải, rác thải gây ô nhiễm chủ yếu cho các con sông ở nước ta là

a)

từ hoạt động sản xuất nông nghiệp

b)

từ hoạt động sản xuất công nghiệp

c)

từ hoạt động sinh hoạt của dân cư

d)

từ hoạt động của ngành du lịch

60.

Đâu là đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam?

a)

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Nước ta có mạng lưới sông ngòi thưa thớt

c)

Nước ta có ít sông

d)

Nước ta có nhiều sông, chủ yếu là sông lớn