wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm môn NLKT chương 1 - Bản chất kế toán

Total questions: 61

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu chủ yếu của kế toán là

a)

cung cấp thông tin cho hoạt động ra quyết định của người sử dụng

b)

cung cấp thông tin cho hoạt động ra quyết định của nhà đầu tư

c)

là cung cấp thông tin cho hoạt động ra quyết định của cơ quan thuế

d)

là cung cấp thông tin cho hoạt động ra quyết định của ngân hàng

2.

Theo mục đích cung cấp thông tin, kế toán được chia thành:

a)

Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp

b)

Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế

c)

Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán dồn tích

d)

Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán chi tiết

3.

Theo thời điểm ghi nhận thông tin, kế toán được chia thành

a)

Kế toán trên cơ sở dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền

b)

Kế toán tài chính, Kế toán quản trị

c)

Kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết

d)

Kế toán trên cơ sở dồn tích, kế toán chi tiết

4.

Theo cách ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, kế toán được chia thành:

a)

Kế toán trên cơ sở dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền

b)

Kế toán tài chính; Kế toán hành chính sự nghiệp; Kế toán xây dựng; Kế toán thương mại dịch vụ

c)

Kế toán ghi đơn; kế toán ghi kép

d)

Kế toán trên cơ sở dồn tích, kế toán chi tiết, kế toán hành chính sự nghiệp

5.

thông tin kế toán được đo lường bằng thước đo nào

a)

bằng thước đo giá trị

b)

bằng thước đo hiện vật

c)

bằng thước đo lao động

6.

Các yêu cầu của thông tin kế toán bao gồm

a)

Trung thực, khách quan, đầy đủ

b)

Trung thực, khách quan, đầy đủ, có thể so sánh được

c)

Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, có thể so sánh được, dễ hiểu

d)

Trung thực, khách quan, đầy đủ, dễ hiểu

7.

Yêu cầu "trung thực" trong kế toán đòi hỏi:

a)

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

b)

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo

c)

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

d)

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ

8.

Yêu cầu "khách quan" trong kế toán đòi hỏi:

a)

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

b)

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo

c)

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

d)

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ

9.

Yêu cầu "đầy đủ " trong kế toán đòi hỏi:

a)

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

b)

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo

c)

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

d)

Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ

10.

Có bao nhiêu nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

11.

Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung bao gồm

a)

Cơ sở dồn tích (doanh thu thực hiện) ; Hoạt động liên tục;Phù hợp; Giá gốc;

b)

Cơ sở dồn tích (doanh thu thực hiện); Nhất quán; Thận trọng; Trọng yếu

c)

Cơ sở dồn tích (doanh thu thực hiện) ; Hoạt động liên tục;Phù hợp; Giá gốc; Nhất quán; Thận trọng

d)

Cơ sở dồn tích (doanh thu thực hiện) ; Hoạt động liên tục;Phù hợp; Giá gốc; Nhất quán; Thận trọng; Trọng yếu

12.

Nguyên tắc doanh thu thực hiện (cơ sở dồn tích) đòi hỏi:

a)

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền

b)

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

c)

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

d)

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm

13.

Nguyên tắc giá gốc đòi hỏi:

a)

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền

b)

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

c)

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

d)

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm

14.

Nguyên tắc phù hợp đòi hỏi:

a)

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền

b)

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

c)

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

d)

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm

15.

Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi:

a)

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền

b)

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

c)

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

d)

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm

16.

nguyên tắc nhất quán đòi hỏi các phương pháp kế toán sử dụng

a)

Phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm và không bao giờ được thay đổi

b)

Phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thể thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì DN không phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

c)

Phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm trường hợp có thể thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

d)

chỉ áp dụng 1 phương pháp kế toán cho tối thiểu 5 năm liên tục và không được thay đổi

17.

Công ty A xuất bán 1 lô sản phẩm cho khách hàng vào ngày 25/9/N với giá 100 triệu đồng, hàng đã giao, khách hàng chấp nhận nợ và sẽ trả 50% tiền hàng vào ngày 30/9, số còn lại trả vào ngày 31/10. Theo nguyên tắc doanh thu thực hiện, công ty A sẽ ghi nhận doanh thu của lô hàng trên vào ngày

a)

30/9

b)

31/10

c)

25/9

d)

31/12/N

18.

Công ty PKN hoàn tất việc thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàng vào ngày 20/9, 50% giá trị hợp đồng đã được thanh toán trong tháng 9, phần còn lại trả dần trong 2 tháng tiếp theo. Doanh thu dịch vụ tư vấn của công ty PKN sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng

a)

tháng 08

b)

Tháng 9

c)

Tháng 09 (50%), tháng 10 (25%) và tháng 11 (25%)

d)

Tháng 10

19.

Công ty TVT hoàn tất việc giao hàng theo hợp đồng cho khách hàng vào ngày 31/8, toàn bộ tiền hàng đã nhận trước từ này 15/7 khi kí kết hợp đồng. Doanh thu thương vụ trên của công ty TVT sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng

a)

Tháng 7

b)

Tháng 8

c)

Tháng 7 (50%), tháng 8 (50%)

d)

khi nào nhận đủ tiền mới ghi doanh thu

20.

Tiền thuê nhà mà công ty ABC (có năm tài chính bắt đầu từ 1/1) đã trả cho thời gian 01/10/N-1 đến 30/09/N là 120 triệu đồng, tiền thuê trả cho thời gian 01/10/N đến 30/09/N+1 là 240 triệu đồng. Hỏi Chi phí về tiền thuê nhà tính vào chi phí kinh doanh trong năm N của công ty ABC sẽ là:

a)

120 triệu đồng

b)

160 triệu đồng

c)

130 triệu đồng

d)

150 triệu đồng

21.

Tại công ty HTN (có năm tài chính bắt đầu từ ngày 1/1). Ngày 01/10/N công ty nhận được vào tài khoản tiền gửi số tiền 120 triệu do người đi thuê thanh toán tiền thuê thiết bị đến ngày 30/09/N+1. Doanh thu của nghiệp vụ này năm N của công ty PTL trên báo cáo tài chính sẽ là;

a)

160 triệu đồng

b)

30 triệu đồng

c)

80 triệu đồng

d)

50 triệu đồng

22.

Đối tượng của kế toán là

a)

nguồn vốn chủ sở hữu

b)

Tài sản

c)

Nợ phải trả

d)

Tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của chúng

23.

Tài sản trong doanh nghiệp là

a)

là những tài sản có thời gian sử dụng dài thường dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD

b)

là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài thường trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD

c)

là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

d)

là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát

24.

Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là

a)

là những tài sản có thời gian sử dụng dài thường dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD

b)

là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài thường trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD

c)

là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

d)

là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát

25.

Tài sản dài hạn trong doanh nghiệp là

a)

là những tài sản có thời gian sử dụng dài thường dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD

b)

là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài thường trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD

c)

là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

d)

là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát

26.

Điều kiện ghi nhận tài sản gồm

a)

Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp

b)

Mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai;

c)

Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp; Mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai; Có giá phí xác định

d)

Có giá phí xác định

27.

Tài sản dài hạn trong doanh nghiệp gồm:

a)

Tài sản cố định hữu hình; Tài sản cố định vô hình; các khoản đầu tư ngắn hạn

b)

Các khoản đầu tư dài hạn

c)

Tài sản cố định hữu hình; Tài sản cố định vô hình; Các khoản đầu tư dài hạn

d)

Tài sản cố định hữu hình; Tài sản cố định vô hình; vay dài hạn

28.

Nợ phải trả trong doanh nghiệp bao gồm

a)

nợ ngắn hạn; đâu tư tài chính ngắn hạn

b)

nợ dài hạn; phải trả ngắn hạn

c)

Nợ ngắn hạn;,nợ dài hạn

d)

nợ ngắn hạn; nợ dài hạn; vốn chủ sở hữu

29.

Nguồn vốn hay nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp gồm

a)

Tài sản và nợ phải trẩ

b)

Nợ phải trả và nguồn vốn kinh doanh

c)

Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

d)

Nợ phải trả ngắn hạn và nguồn vốn kinh doanh

30.

Nợ ngắn hạn là

a)

là khoản nợ có thời gian phải thanh toán trên một năm

b)

là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong thời hạn dưới 1 năm

c)

phản ánh phần sỡ hữu còn lại đối với tài sản của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi tất cả các khỏan nợ của doanh nghiệp

d)

Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

31.

Nợ dài hạn là

a)

là khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trên một năm

b)

là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong thời hạn dưới 1 năm

c)

phản ánh phần sỡ hữu còn lại đối với tài sản của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi tất cả các khỏan nợ của doanh nghiệp

d)

Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

32.

Vốn chủ sở hữu là

a)

là khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trên một năm

b)

là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong thời hạn dưới 1 năm

c)

phản ánh phần sỡ hữu còn lại đối với tài sản của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi tất cả các khỏan nợ của doanh nghiệp

d)

Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

33.

Nguồn vốn kinh doanh là

a)

nguồn hình thành tài sản dùng cho mục đich nhất định như dự phòng, XDCB (quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng,…) lấy từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

b)

Nguồn hình thành do chênh lệch ngoại tệ, tăng giá hàng hóa, thành phẩm

c)

nguồn hình thành nên các tài sản được sử dụng cho mục đích kinh doanh

d)

nguồn vốn do nhà nước cấp kinh phí nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt hàng như nghiên cứu, thí nghiệm,…

34.

Nguồn vốn chuyên dùng trong doanh nghiệp là

a)

nguồn hình thành tài sản dùng cho mục đich nhất định như dự phòng, XDCB (quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng,…) lấy từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

b)

Nguồn hình thành do chênh lệch ngoại tệ, tăng giá hàng hóa, thành phẩm

c)

nguồn hình thành nên các tài sản được sử dụng cho mục đích kinh doanh

d)

nguồn vốn do nhà nước cấp kinh phí nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt hàng như nghiên cứu, thí nghiệm,…

35.

Nguồn vốn chủ sở hữu khác trong doanh nghiệp là

a)

nguồn hình thành tài sản dùng cho mục đich nhất định như dự phòng, XDCB (quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng,…) lấy từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

b)

Nguồn hình thành do chênh lệch ngoại tệ, tăng giá hàng hóa, thành phẩm

c)

nguồn hình thành nên các tài sản được sử dụng cho mục đích kinh doanh

d)

nguồn vốn do nhà nước cấp kinh phí nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt hàng như nghiên cứu, thí nghiệm,…

36.

Nguồn kinh phí trong doanh nghiệp là

a)

nguồn hình thành tài sản dùng cho mục đich nhất định như dự phòng, XDCB (quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng,…) lấy từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

b)

Nguồn hình thành do chênh lệch ngoại tệ, tăng giá hàng hóa, thành phẩm

c)

nguồn hình thành nên các tài sản được sử dụng cho mục đích kinh doanh

d)

nguồn vốn do nhà nước cấp kinh phí nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt hàng như nghiên cứu, thí nghiệm,…

37.

nguồn vốn kinh doanh có thể tăng hoặc giảm nhưng ko được

a)

cao hơn vốn phát định ban đầu

b)

thấp hơn vốn phát định ban đầu

c)

bằng vốn phát định ban đầu

38.

quỹ khen thưởng phúc lợi thuộc:

a)

tài sản của đơn vị

b)

vốn chủ sỡ hữu của đơn vị

c)

nợ phải trả của đơn vị

d)

nguồn vốn kinh doanh của đơn vị

39.

Khách hàng ứng trước tiền hàng là chỉ tiêu thuộc

a)

nợ phải trả của doanh nghiệp

b)

doanh thu cuả doanh nghiệp

c)

Tài sản của doanh nghiệp

d)

chi phí của doanh nghiệp

40.

ứng trước tiền hàng cho người bán là chỉ tiêu thuộc

a)

nợ phải trả của doanh nghiệp

b)

doanh thu cuả doanh nghiệp

c)

Tài sản của doanh nghiệp

d)

chi phí của doanh nghiệp

41.

khấu hao tài sản cố định là chỉ tiêu thuộc

a)

Tài sản

b)

nguồn vốn

c)

tài sản ngắn hạn

d)

nợ phải trả

42.

khấu hao tài sản cố định được theo dõi bên

a)

Tài sản với số tiền ghi âm

b)

nguồn vốn với số tiền ghi âm

c)

tài sản ngắn hạn với số tiền ghi âm

d)

Tài sản với số tiền ghi dương

43.

Đẳng thức kế toán cơ bản trong kế toán

a)

Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả +nguồn vốn kinh doanh

b)

Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

c)

Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả - vốn chủ sở hữu

d)

Tổng tài sản ngắn hạn = Tổng nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

44.

Theo đẳng thức kế toán cơ bản tổng tài sản và tổng nguồn vốn trong doanh nghiệp

a)

luôn cân bẳng

b)

Tổng tài sản> tổng nguồn vốn

c)

Tổng tài sản < tổng nguồn vốn

45.

Trong doanh nghiệp cho tổng tài sản bằng 200.000, nợ phải trả bẳng 120.000. Hỏi vốn chủ sỡ hữu sẽ bằng

a)

320.000

b)

120.000

c)

80.000

d)

8.000

46.

Trong doanh nghiệp cho tổng tài sản bằng 200.000, vốn chủ sở hữu bẳng 80.000. Hỏi nợ phải trả của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?

a)

320.000

b)

120.000

c)

80.000

d)

8.000

47.

Trong doanh nghiệp cho tổngnguồn vốn bằng 200.000, vốn chủ sở hữu bẳng 70.000. Hỏi nợ phải trả của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?

a)

320.000

b)

120.000

c)

80.000

d)

130.000

48.

Trong doanh nghiệp cho tổng Tài sản bằng 300.000, vốn chủ sở hữu bẳng 90.000. Hỏi nợ phải trả của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?

a)

210.000

b)

120.000

c)

201.000

d)

90.000

49.

Trong doanh nghiệp cho tổng Tài sản bằng 300.000, tổng tài sản ngắn hạn bẳng 60.000. Hỏi tổng tài sản dài hạn của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?

a)

210.000

b)

140.000

c)

201.000

d)

90.000

50.

Tài sản trong đơn vị gồm

a)

Tiền mặt, hàng hóa, nhà xưởng, khách hàng ứng trước tiền hàng, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

b)

Tiền mặt, hàng hóa, nhà xưởng, ứng trước tiền hàng cho người bán, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

c)

Tiền mặt, hàng hóa, nhà xưởng, phải trả cho người bán, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

d)

Tiền mặt, hàng hóa, nhà xưởng, quỹ khen thưởng, nguyên vật liệu, thuế và các khoản phải nộp nhà nước

51.

hàng gửi bán là đối tượng kế toán thuộc

a)

Tài sản

b)

nguồn vốn

c)

vốn chủ sở hữu

d)

nợ phải trả

52.

Tạm ứng là đối tượng kế toán thuộc

a)

Tài sản ngắn hạn

b)

Tài sản dài hạn

c)

vốn chủ sở hữu

d)

nợ phải trả

53.

nhận ký quỹ ký cược là đối tượng kế toán thuộc

a)

Tài sản ngắn hạn

b)

Tài sản dài hạn

c)

vốn chủ sở hữu

d)

nợ phải trả

54.

hàng mua đang đi đường là đối tượng kế toán thuộc

a)

nguồn vốn

b)

Tài sản

c)

vốn chủ sở hữu

d)

nợ phải trả

55.

lợi nhuận chưa phân phối là đối tượng kế toán thuộc

a)

tài sản ngắn hạn

b)

Tài sản dài hạn

c)

vốn chủ sở hữu

d)

nợ phải trả

56.

Trong doanh nghiệp nợ phải trả được tính bằng

a)

Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nguồn vốn kinh doanh

b)

Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nguồn vốn

c)

Hiệu của Tổng tài sản trừ đi vốn chủ sở hữu

d)

Hiệu của Tổng tài sản trừ đi lợi nhuận chưa phân phối

57.

Trong doanh nghiệp vốn chủ sở hữu được tính bằng

a)

Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nguồn vốn kinh doanh

b)

Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nguồn vốn

c)

Hiệu của Tổng tài sản trừ đi vốn chủ sở hữu

d)

Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nợ phải trả

58.

Trong doanh nghiệp tài sản ngắn hạn được tính bằng

a)

Tổng của Tổng tài sản cộng với nguồn vốn kinh doanh

b)

Tổng của Tổng tài sản cộng với tổng tài sản dài hạn

c)

Hiệu của Tổng tài sản trừ đi tổng tài sản dài hạn

d)

Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nợ phải trả

59.

Trong doanh nghiệp cho tổng Tài sản ngắn hạn bằng 300.000, tổng tài sản dài hạn bẳng 60.000. nợ phải trả bằng 230.000. Hỏi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?

a)

70.000

b)

230.000

c)

130.000

d)

90.000

60.

Trong doanh nghiệp cho tổng Tài sản ngắn hạn bằng 300.000, tổng tài sản dài hạn bẳng 60.000. vốn chủ sở hữu bằng 130.000. Hỏi tổng nợ phải trả của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?

a)

70.000

b)

230.000

c)

130.000

d)

90.000

61.

Trong doanh nghiệp cho tổng nợ phải trả bằng 300.000, vốn chủ sở hữu bẳng 60.000. tài sản ngắn hạn bằng 100.000. Hỏi tổng tài sản dài hạn của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?

a)

206.000

b)

200.000

c)

240.000

d)

260.000