NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm môn NLKT chương 1 - Bản chất kế toán
Total questions: 61
Worksheet time: 32mins
Mục tiêu chủ yếu của kế toán là
cung cấp thông tin cho hoạt động ra quyết định của người sử dụng
cung cấp thông tin cho hoạt động ra quyết định của nhà đầu tư
là cung cấp thông tin cho hoạt động ra quyết định của cơ quan thuế
là cung cấp thông tin cho hoạt động ra quyết định của ngân hàng
Theo mục đích cung cấp thông tin, kế toán được chia thành:
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán dồn tích
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán chi tiết
Theo thời điểm ghi nhận thông tin, kế toán được chia thành
Kế toán trên cơ sở dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền
Kế toán tài chính, Kế toán quản trị
Kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết
Kế toán trên cơ sở dồn tích, kế toán chi tiết
Theo cách ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, kế toán được chia thành:
Kế toán trên cơ sở dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền
Kế toán tài chính; Kế toán hành chính sự nghiệp; Kế toán xây dựng; Kế toán thương mại dịch vụ
Kế toán ghi đơn; kế toán ghi kép
Kế toán trên cơ sở dồn tích, kế toán chi tiết, kế toán hành chính sự nghiệp
thông tin kế toán được đo lường bằng thước đo nào
bằng thước đo giá trị
bằng thước đo hiện vật
bằng thước đo lao động
Các yêu cầu của thông tin kế toán bao gồm
Trung thực, khách quan, đầy đủ
Trung thực, khách quan, đầy đủ, có thể so sánh được
Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, có thể so sánh được, dễ hiểu
Trung thực, khách quan, đầy đủ, dễ hiểu
Yêu cầu "trung thực" trong kế toán đòi hỏi:
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
Yêu cầu "khách quan" trong kế toán đòi hỏi:
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
Yêu cầu "đầy đủ " trong kế toán đòi hỏi:
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
Có bao nhiêu nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung
5
6
7
8
Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung bao gồm
Cơ sở dồn tích (doanh thu thực hiện) ; Hoạt động liên tục;Phù hợp; Giá gốc;
Cơ sở dồn tích (doanh thu thực hiện); Nhất quán; Thận trọng; Trọng yếu
Cơ sở dồn tích (doanh thu thực hiện) ; Hoạt động liên tục;Phù hợp; Giá gốc; Nhất quán; Thận trọng
Cơ sở dồn tích (doanh thu thực hiện) ; Hoạt động liên tục;Phù hợp; Giá gốc; Nhất quán; Thận trọng; Trọng yếu
Nguyên tắc doanh thu thực hiện (cơ sở dồn tích) đòi hỏi:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
Nguyên tắc giá gốc đòi hỏi:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
Nguyên tắc phù hợp đòi hỏi:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
nguyên tắc nhất quán đòi hỏi các phương pháp kế toán sử dụng
Phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm và không bao giờ được thay đổi
Phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thể thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì DN không phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm trường hợp có thể thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
chỉ áp dụng 1 phương pháp kế toán cho tối thiểu 5 năm liên tục và không được thay đổi
Công ty A xuất bán 1 lô sản phẩm cho khách hàng vào ngày 25/9/N với giá 100 triệu đồng, hàng đã giao, khách hàng chấp nhận nợ và sẽ trả 50% tiền hàng vào ngày 30/9, số còn lại trả vào ngày 31/10. Theo nguyên tắc doanh thu thực hiện, công ty A sẽ ghi nhận doanh thu của lô hàng trên vào ngày
30/9
31/10
25/9
31/12/N
Công ty PKN hoàn tất việc thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàng vào ngày 20/9, 50% giá trị hợp đồng đã được thanh toán trong tháng 9, phần còn lại trả dần trong 2 tháng tiếp theo. Doanh thu dịch vụ tư vấn của công ty PKN sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng
tháng 08
Tháng 9
Tháng 09 (50%), tháng 10 (25%) và tháng 11 (25%)
Tháng 10
Công ty TVT hoàn tất việc giao hàng theo hợp đồng cho khách hàng vào ngày 31/8, toàn bộ tiền hàng đã nhận trước từ này 15/7 khi kí kết hợp đồng. Doanh thu thương vụ trên của công ty TVT sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 7 (50%), tháng 8 (50%)
khi nào nhận đủ tiền mới ghi doanh thu
Tiền thuê nhà mà công ty ABC (có năm tài chính bắt đầu từ 1/1) đã trả cho thời gian 01/10/N-1 đến 30/09/N là 120 triệu đồng, tiền thuê trả cho thời gian 01/10/N đến 30/09/N+1 là 240 triệu đồng. Hỏi Chi phí về tiền thuê nhà tính vào chi phí kinh doanh trong năm N của công ty ABC sẽ là:
120 triệu đồng
160 triệu đồng
130 triệu đồng
150 triệu đồng
Tại công ty HTN (có năm tài chính bắt đầu từ ngày 1/1). Ngày 01/10/N công ty nhận được vào tài khoản tiền gửi số tiền 120 triệu do người đi thuê thanh toán tiền thuê thiết bị đến ngày 30/09/N+1. Doanh thu của nghiệp vụ này năm N của công ty PTL trên báo cáo tài chính sẽ là;
160 triệu đồng
30 triệu đồng
80 triệu đồng
50 triệu đồng
Đối tượng của kế toán là
nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản
Nợ phải trả
Tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của chúng
Tài sản trong doanh nghiệp là
là những tài sản có thời gian sử dụng dài thường dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD
là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài thường trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD
là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là
là những tài sản có thời gian sử dụng dài thường dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD
là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài thường trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD
là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
Tài sản dài hạn trong doanh nghiệp là
là những tài sản có thời gian sử dụng dài thường dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD
là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài thường trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ SXKD
là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
Điều kiện ghi nhận tài sản gồm
Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp
Mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai;
Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp; Mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai; Có giá phí xác định
Có giá phí xác định
Tài sản dài hạn trong doanh nghiệp gồm:
Tài sản cố định hữu hình; Tài sản cố định vô hình; các khoản đầu tư ngắn hạn
Các khoản đầu tư dài hạn
Tài sản cố định hữu hình; Tài sản cố định vô hình; Các khoản đầu tư dài hạn
Tài sản cố định hữu hình; Tài sản cố định vô hình; vay dài hạn
Nợ phải trả trong doanh nghiệp bao gồm
nợ ngắn hạn; đâu tư tài chính ngắn hạn
nợ dài hạn; phải trả ngắn hạn
Nợ ngắn hạn;,nợ dài hạn
nợ ngắn hạn; nợ dài hạn; vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn hay nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp gồm
Tài sản và nợ phải trẩ
Nợ phải trả và nguồn vốn kinh doanh
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả ngắn hạn và nguồn vốn kinh doanh
Nợ ngắn hạn là
là khoản nợ có thời gian phải thanh toán trên một năm
là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong thời hạn dưới 1 năm
phản ánh phần sỡ hữu còn lại đối với tài sản của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi tất cả các khỏan nợ của doanh nghiệp
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Nợ dài hạn là
là khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trên một năm
là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong thời hạn dưới 1 năm
phản ánh phần sỡ hữu còn lại đối với tài sản của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi tất cả các khỏan nợ của doanh nghiệp
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Vốn chủ sở hữu là
là khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trên một năm
là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong thời hạn dưới 1 năm
phản ánh phần sỡ hữu còn lại đối với tài sản của doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi tất cả các khỏan nợ của doanh nghiệp
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Nguồn vốn kinh doanh là
nguồn hình thành tài sản dùng cho mục đich nhất định như dự phòng, XDCB (quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng,…) lấy từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Nguồn hình thành do chênh lệch ngoại tệ, tăng giá hàng hóa, thành phẩm
nguồn hình thành nên các tài sản được sử dụng cho mục đích kinh doanh
nguồn vốn do nhà nước cấp kinh phí nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt hàng như nghiên cứu, thí nghiệm,…
Nguồn vốn chuyên dùng trong doanh nghiệp là
nguồn hình thành tài sản dùng cho mục đich nhất định như dự phòng, XDCB (quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng,…) lấy từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Nguồn hình thành do chênh lệch ngoại tệ, tăng giá hàng hóa, thành phẩm
nguồn hình thành nên các tài sản được sử dụng cho mục đích kinh doanh
nguồn vốn do nhà nước cấp kinh phí nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt hàng như nghiên cứu, thí nghiệm,…
Nguồn vốn chủ sở hữu khác trong doanh nghiệp là
nguồn hình thành tài sản dùng cho mục đich nhất định như dự phòng, XDCB (quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng,…) lấy từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Nguồn hình thành do chênh lệch ngoại tệ, tăng giá hàng hóa, thành phẩm
nguồn hình thành nên các tài sản được sử dụng cho mục đích kinh doanh
nguồn vốn do nhà nước cấp kinh phí nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt hàng như nghiên cứu, thí nghiệm,…
Nguồn kinh phí trong doanh nghiệp là
nguồn hình thành tài sản dùng cho mục đich nhất định như dự phòng, XDCB (quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng,…) lấy từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Nguồn hình thành do chênh lệch ngoại tệ, tăng giá hàng hóa, thành phẩm
nguồn hình thành nên các tài sản được sử dụng cho mục đích kinh doanh
nguồn vốn do nhà nước cấp kinh phí nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt hàng như nghiên cứu, thí nghiệm,…
nguồn vốn kinh doanh có thể tăng hoặc giảm nhưng ko được
cao hơn vốn phát định ban đầu
thấp hơn vốn phát định ban đầu
bằng vốn phát định ban đầu
quỹ khen thưởng phúc lợi thuộc:
tài sản của đơn vị
vốn chủ sỡ hữu của đơn vị
nợ phải trả của đơn vị
nguồn vốn kinh doanh của đơn vị
Khách hàng ứng trước tiền hàng là chỉ tiêu thuộc
nợ phải trả của doanh nghiệp
doanh thu cuả doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp
chi phí của doanh nghiệp
ứng trước tiền hàng cho người bán là chỉ tiêu thuộc
nợ phải trả của doanh nghiệp
doanh thu cuả doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp
chi phí của doanh nghiệp
khấu hao tài sản cố định là chỉ tiêu thuộc
Tài sản
nguồn vốn
tài sản ngắn hạn
nợ phải trả
khấu hao tài sản cố định được theo dõi bên
Tài sản với số tiền ghi âm
nguồn vốn với số tiền ghi âm
tài sản ngắn hạn với số tiền ghi âm
Tài sản với số tiền ghi dương
Đẳng thức kế toán cơ bản trong kế toán
Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả +nguồn vốn kinh doanh
Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả + vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả - vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản ngắn hạn = Tổng nợ phải trả + vốn chủ sở hữu
Theo đẳng thức kế toán cơ bản tổng tài sản và tổng nguồn vốn trong doanh nghiệp
luôn cân bẳng
Tổng tài sản> tổng nguồn vốn
Tổng tài sản < tổng nguồn vốn
Trong doanh nghiệp cho tổng tài sản bằng 200.000, nợ phải trả bẳng 120.000. Hỏi vốn chủ sỡ hữu sẽ bằng
320.000
120.000
80.000
8.000
Trong doanh nghiệp cho tổng tài sản bằng 200.000, vốn chủ sở hữu bẳng 80.000. Hỏi nợ phải trả của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?
320.000
120.000
80.000
8.000
Trong doanh nghiệp cho tổngnguồn vốn bằng 200.000, vốn chủ sở hữu bẳng 70.000. Hỏi nợ phải trả của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?
320.000
120.000
80.000
130.000
Trong doanh nghiệp cho tổng Tài sản bằng 300.000, vốn chủ sở hữu bẳng 90.000. Hỏi nợ phải trả của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?
210.000
120.000
201.000
90.000
Trong doanh nghiệp cho tổng Tài sản bằng 300.000, tổng tài sản ngắn hạn bẳng 60.000. Hỏi tổng tài sản dài hạn của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?
210.000
140.000
201.000
90.000
Tài sản trong đơn vị gồm
Tiền mặt, hàng hóa, nhà xưởng, khách hàng ứng trước tiền hàng, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tiền mặt, hàng hóa, nhà xưởng, ứng trước tiền hàng cho người bán, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tiền mặt, hàng hóa, nhà xưởng, phải trả cho người bán, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Tiền mặt, hàng hóa, nhà xưởng, quỹ khen thưởng, nguyên vật liệu, thuế và các khoản phải nộp nhà nước
hàng gửi bán là đối tượng kế toán thuộc
Tài sản
nguồn vốn
vốn chủ sở hữu
nợ phải trả
Tạm ứng là đối tượng kế toán thuộc
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
vốn chủ sở hữu
nợ phải trả
nhận ký quỹ ký cược là đối tượng kế toán thuộc
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
vốn chủ sở hữu
nợ phải trả
hàng mua đang đi đường là đối tượng kế toán thuộc
nguồn vốn
Tài sản
vốn chủ sở hữu
nợ phải trả
lợi nhuận chưa phân phối là đối tượng kế toán thuộc
tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
vốn chủ sở hữu
nợ phải trả
Trong doanh nghiệp nợ phải trả được tính bằng
Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nguồn vốn kinh doanh
Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nguồn vốn
Hiệu của Tổng tài sản trừ đi vốn chủ sở hữu
Hiệu của Tổng tài sản trừ đi lợi nhuận chưa phân phối
Trong doanh nghiệp vốn chủ sở hữu được tính bằng
Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nguồn vốn kinh doanh
Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nguồn vốn
Hiệu của Tổng tài sản trừ đi vốn chủ sở hữu
Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nợ phải trả
Trong doanh nghiệp tài sản ngắn hạn được tính bằng
Tổng của Tổng tài sản cộng với nguồn vốn kinh doanh
Tổng của Tổng tài sản cộng với tổng tài sản dài hạn
Hiệu của Tổng tài sản trừ đi tổng tài sản dài hạn
Hiệu của Tổng tài sản trừ đi nợ phải trả
Trong doanh nghiệp cho tổng Tài sản ngắn hạn bằng 300.000, tổng tài sản dài hạn bẳng 60.000. nợ phải trả bằng 230.000. Hỏi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?
70.000
230.000
130.000
90.000
Trong doanh nghiệp cho tổng Tài sản ngắn hạn bằng 300.000, tổng tài sản dài hạn bẳng 60.000. vốn chủ sở hữu bằng 130.000. Hỏi tổng nợ phải trả của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?
70.000
230.000
130.000
90.000
Trong doanh nghiệp cho tổng nợ phải trả bằng 300.000, vốn chủ sở hữu bẳng 60.000. tài sản ngắn hạn bằng 100.000. Hỏi tổng tài sản dài hạn của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu?
206.000
200.000
240.000
260.000
