wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa bài 4

Total questions: 28

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta bao gồm mấy giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

2.

Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta bao gồm những giai đoạn nào dưới đây?

a)

Tiền Cambri, cổ kiến tạo và đại trung sinh.

b)

Cổ kiến tạo, tân kiến tạo và đại trung sinh.

c)

Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và tân kiến tạo.

d)

Tân kiến tạo, Tiền Cambri và đại trung sinh.

3.

Giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất nước ta là giai đoạn nào dưới đây?

a)

Tiền Cambri.

b)

Cổ kiến tạo.

c)

Đại trung sinh.

d)

Tân kiến tạo.

4.

Dấu vết còn sót lại của giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta là

a)

Dãy Bạch Mã, Kon Tum.

b)

Dãy Hoàng Liên Sơn, Kon Tum.

c)

Khối nền cổ Kon tum, Nam Bộ.

d)

Nam Bộ, Hoàng Liên Sơn.

5.

Giai đoạn Tiền Cambri kéo dài ở nước ta khoảng

a)

1,5 tỉ năm.

b)

2 tỉ năm.

c)

2,5 tỉ năm.

d)

3 tỉ năm.

6.

Chứng cứ cho thấy lãnh thổ nước ta được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri là

a)

Sự có mặt của các hoá thạch san hô ở nhiều nơi.

b)

Sự có mặt của các hoá thạch than ở nhiều nơi.

c)

Đá biến chất có tuổi 2,3 tỉ năm được tìm thấy ở Kon Tum.

d)

Các đá trầm tích biển phân bố rộng khắp trên cả nước.

7.

Giai đoạn Tiền Cambri kết thúc ở nước ta cách đây

a)

542 năm.

b)

425 năm.

c)

524 năm.

d)

452 năm.

8.

Giai đoạn Tiền Cambri chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay, đó là khu vực nào dưới đây?

a)

Hoàng Liên Sơn, Bắc Trung Bộ.

b)

Khối nền cổ Kon Tum, Nam Bộ.

c)

Hoàng Liên Sơn, Trung Trung Bộ.

d)

Trung Trung Bộ, Đông Bắc Bộ.

9.

Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là

a)

giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ.

b)

giai đoạn hình thành nên lãnh thổ nước ta bây giời.

c)

giai đoạn đầu và cuối cùng hình thành nên lãnh thổ.

d)

giai đoạn tạo nên nền móng vững chắc cho lãnh thổ.

10.

Các nghiên cứu địa chất mới nhất xác định Trái Đất được hình thành từ cách đây

a)

3,5 tỉ năm.

b)

4,6 tỉ năm.

c)

5,5 tỉ năm.

d)

2,5 tỉ năm.

11.

Phần lớn thời gian của lịch sử Trái Đất thuộc hai đại, đó là

a)

Nguyên sinh và Trung sinh.

b)

Thái Cổ và Nguyên sinh.

c)

Đại cổ sinh và Nguyên sinh.

d)

Trung sinh và Thái Cổ.

12.

Đại Nguyên sinh kết thúc cách đây

a)

342 năm.

b)

523 năm.

c)

542 năm.

d)

245 năm.

13.

Giai đoạn sơ khai của lịch sử Trái Đất còn được gọi là

a)

giai đoạn Thái cổ.

b)

giai đoạn Cổ kiến tạo.

c)

giai đoạn Đại cổ sinh.

d)

giai đoạn Tiền Cambri.

14.

Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.

c)

Các điều kiện có địa lí rất sơ khai và đơn điệu.

d)

Giai đoạn kéo dài nhất và diễn ra phổ biến nhất ở lãnh thổ nước ta.

15.

Giai đoạn Tiền Cambri ở nước ta quyển nào dưới đây xuất hiện đầu tiên?

a)

Sinh quyển.

b)

Thủy quyển.

c)

Khí quyển.

D

d)

Thạch quyển.

16.

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển gọi là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Lãnh hải

17.

Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Lãnh hải

18.

Vùng biển mà ở đó nhà nước ta thực hiện chủ quyền như trên lãnh thổ đất liền, được gọi là :

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế

19.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:

a)

Nội thủy

b)

Lãnh

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế

20.

Vị trí địa lí đã quy điịnh đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

b)

Có thảm thực vật bốn màu xanh tốt

c)

Có khí hậu hai mùa rõ rệt

d)

Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

21.

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào dưới đây?

a)

Có nền nhiệt độ cao

b)

Lượng mưa trong năm lớn

c)

Có bốn mùa rõ rệt

d)

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa

22.

Nước Việt nam nằm ở

a)

Rìa phía Đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới

b)

Phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới

c)

Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

d)

Ven Biển Đông, trong khu vực khí hậu xích đạo gió màu

23.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

b)

Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

c)

Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

d)

Vùng đất, vùng trời, vùng

24.

Căn cứ vào bảng số liệu trang 4 – 5 của Atlat Địa lí Việt Nam, thành phố trực thuộc trung ương có dân số lớn nhất nước ta là:

a)

Hà Nội

b)

Đà Nẵng

c)

. Hải Phòng

d)

TP. Hồ Chí Minh

25.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 tỉnh lị của tỉnh Quảng TRị là

a)

Quảng Trị

b)

Đồng Hới

c)

Đông Hà

d)

Hội An

26.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 các tỉnh ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long không giáp biển là:

a)

Bến Tre, Trà Vinh

b)

Hậu Giang, Vĩnh Long

c)

Sóc Trăng, Bạc Liêu

d)

Cà Mau, Kiên Giang

27.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 hai tỉnh ở vùng Đông Nam bộ giáp với Campuchia là

a)

Tây Ninh, Bình Dương

b)

Bình Dương, Bình Phước

c)

Bình Dương , Đồng Nai

d)

Tây Ninh, Bình Phước

28.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 tỉnh nào ở Tây Nguyên không giáp với Lào hoặc Campuchia?

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 tỉnh nào ở Tây Nguyên không giáp với Lào hoặc Campuchia?

a)

Kom Tum

b)

Đắk Lắk

c)

Gia Lai

d)

Lâm Đồng