wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Định luật vạn vật hấp dẫn

Total questions: 25

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:

a)

Fhd = G  Mr\frac{M}{r}  

b)

 Fhd = ma 

c)

Fhd = G  mMr\frac{mM}{r}             

d)

Fhd = G mMr2\frac{mM}{r2}  

2.

Điều nào sau đây đúng khi nói về lực vạn vật hấp dẫn.

a)

Lực hấp dẫn tỉ lệ nghịch với khoảng cách của hai vật.

b)

Lực hấp dẫn có nguồn gốc ở khối lượng của các vật.

c)

.trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn.

d)

.Cả b và c đúng.

3.

Chọn câu trả lời đúng Khối lượng Trái Đất bằng 80 lần khối lượng Mặt Trăng .Lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng bằng bao nhiêu lần lực hấp dẫn mà Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất ?

a)

Bằng nhau

b)

Lớn hơn 6400 lần

c)

Lớn hơn 80 lần

d)

Nhỏ hơn 80 lần

4.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Quán tính là xu hướng bảo toàn gia tốc của vật.

b)

Khối lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

c)

Định luật I Newton còn gọi là định luật quán tính.

d)

Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

5.

Lực hấp dẫn giữa hai vật nhỏ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là lực hút.

b)

Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.

c)

Phụ thuộc vào môi trường chứa các vật.

d)

Tỉ lệ thuận với bình phương khối lượng của các vật.

6.

Khi nói về trọng lực, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật, có tính đến ảnh hưởng của chuyển động tự quay của Trái Đất.

b)

Phụ thuộc vào vĩ độ địa lí, độ cao và độ sâu của vật so với mặt đất.

c)

Giảm dần khi lên cao và tăng dần khi xuống sâu trong lòng đất.

d)

Độ lớn của trọng lực được gọi là trọng lượng của vật: P = mg.

7.

Theo định luật III Newton, lực và phản lực không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cùng bản chất.

b)

Cùng tồn tại và cùng mất đi đồng thời.

c)

Cùng tác dụng vào một vật.

d)

Cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

8.

Một vật chuyển động với vận tốc không đổi thì chắc chắn

a)

phải có lực tác dụng lên nó.

b)

không có lực ma sát tác dụng lên nó.

c)

hợp lực tác dụng lên nó phải triệt tiêu.

d)

sau đó sẽ bị dừng lại do tác dụng của trọng lực.

9.

Đại lượng nào sau đây không phải là đại lượng vector?

a)

Khối lượng.

b)

Trọng lực.

c)

Gia tốc.

d)

Độ dời.

10.

Gia tốc thì luôn có hướng của

a)

độ dời.

b)

vận tốc.

c)

hợp lực.

d)

chuyển động.

11.

Khi khối lượng của hai vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách của chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

a)

Tăng lên gấp 4 lần

b)

Giảm đi một nửa.

c)

Tăng lên gấp 16 lần

d)

Giữ nguyên như cũ.

12.

Câu 331.  Hai tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 5000  tấn ở cách nhau 1km . Lấy g=10 ms2\frac{m}{s^2}   . So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân 20g

a)

Lớn hơn

b)

nhỏ hơn

c)

bằng nhau

d)

chưa biết được

13.

Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn

a)

Lớn hơn trọng lực của hòn đá.

b)

Nhỏ hơn trọng lực của hòn đá

c)

Bằng trọng lực của hòn đá.

d)

Bằng 0 .

14.

Một vật khi ở mặt đất bị Trái Đất hút một lực 72N . Ở độ cao h=R/2 so với mặt đất (R là bán kính Trái Đất), vật bị Trái Đất hút với một lực bằng

a)

20N

b)

26N

c)

32N

d)

36N

15.

Khi nói về gia tốc rơi tự do, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Có giá trị tăng dần khi đi về phía hai cực của Trái Đất.

b)

Có giá trị giảm dần khi lên cao.

c)

Có giá trị tăng dần khi xuống sâu trong lòng đất.

d)

Là gia tốc rơi của tất cả mọi vật, khi bỏ qua sức cản không khí.

16.

Hai lực trực đối cân bằng là hai lực

a)

có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau

b)

tác dụng vào cùng một vật

c)

bằng nhau về độ lớn và cùng chiều

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá

17.

Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ

a)

tăng lên 2 lần

b)

giảm đi 2 lần

c)

giữ nguyên như cũ

d)

tăng lên 4 lần

18.

Định luật I NewTon xác nhận rằng:

a)

Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.

b)

Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ vật nào khác.

c)

Khi hợp lực tác dụng lên một vât bằng không thì vật không thể chuyển động được.

d)

Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.

19.

Biểu thức của định luật II NewTon là

a)

a=Fm\overrightarrow{a}=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

b)

a=Fma=\frac{F}{m}

c)

m=F.am=F.a

d)

m=F.am=\overrightarrow{F.}\overrightarrow{a}

20.

Định luật II New Ton cho biết

a)

Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.

b)

Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.

c)

Mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.

d)

Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.

21.

Lực và phản lực của nó luôn

a)

khác nhau về bản chất.

b)

xuất hiện và mất đi đồng thời.

c)

cùng hướng với nhau.

d)

cân bằng nhau.

22.

Lực hấp dẫn giữa hai vật phụ thuộc vào

a)

Thể tích của hai vật.

b)

Khối lượng và khoảng cách giữa hai vật.

c)

Môi trường giữa hai vật.

d)

Khối lượng của Trái Đất.

23.

Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là

a)

Fhd=m1m2G.r2F_{hd}=\frac{m_1m_2}{G.r^2}

b)

Fhd=G. m1m2r2F_{hd}=G.\ \frac{m_1m_2}{r^2}

c)

Fhd=G. r2m1m2F_{hd}=G.\ \frac{r^2}{m_1m_2}

d)

Fhd=G. m1m2rF_{hd}=G.\ \frac{m_1m_2}{r}

24.

Một vật có khối lượng m ở độ cao h thì gia tốc rơi tự do sẽ được tính theo công thức

a)

 g=Gm(R)2g=\frac{Gm}{\left(R\right)^2}  

b)

 g=m(R+h)2g=\frac{m}{\left(R+h\right)^2}  

c)

 g=Gm(R+h)2g=\frac{Gm}{\left(R+h\right)^2}  

d)

 g=m(R+h)g=\frac{m}{\left(R+h\right)}  

25.

Ở độ cao h so với mặt đất, một vật được ném theo phương ngang, bỏ qua sức cản không khí. Thời gian từ khi ném đến khi vật chạm đất là

a)

 t=2hgt=\sqrt{\frac{2h}{g}}  

b)

 t=hgt=\frac{h}{g}  

c)

 t=2hgt=\frac{2h}{g}  

d)

 t=2hgt=\frac{2\sqrt{h}}{g}