wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập văn học trung đại (Ngữ văn 9)

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" là của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Duy

d)

Nguyễn Trãi

2.

Tác phẩm "Hoàng Lê nhất thống chí" của tác giả nào?

a)

Ngô Gia Văn Phái

b)

Ngô Thì Nhậm

c)

Ngô Thì Chí

d)

Ngô Thì Du

3.

Tác phẩm "Truyện Kiều" thuộc thể loại gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện ngắn

c)

Truyện thơ Nôm

d)

Truyện dài

4.

Tác phẩm "Truyện Kiều" có thể được chia thành mấy phần chính?

a)

Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

Phần 3: Đoàn tụ

b)

Phần 1: Đoàn tụ

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

Phần 3: Gặp gỡ và đính ước

c)

Phần 1: Gia biến và lưu lạc

Phần 2: Đoàn tụ

d)

Phần 1: Đoàn tụ

Phần 2: Gia biến

5.

Trong những câu thơ dưới đây, câu thơ nào miêu tả vẻ đẹp Thúy Kiều?

a)

Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

b)

Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

c)

Đầu lòng hai ả tố nga

Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân

d)

Trăm năm trong cõi người ta

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

6.

Trong "Truyện Kiều", hai nhận vật Kim Trọng và Thúy Kiều gặp nhau vào thời điểm nào? Thuộc phần nào của tác phẩm?

a)

Gặp nhau vào ngày tiết thanh minh, thuộc phần 1 Gặp gỡ và đính ước

b)

Gặp nhau khi thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích ngắm cảnh và Kim Trọng đi qua thuộc phần 1 gặp gỡ và đính ước

c)

Họ gặp nhau khi Thúy Kiều bị bán vào lầu xanh cho Tú Bà thuộc phần 3 Gia biến

d)

Họ gặp nhau khi gia đình Kiều đang xảy ra biến cố thuộc phần 2 Gia biến và lưu lạc

7.

"Vũ trung tuỳ bút" nghĩa là:

a)

Tuỳ bút viết trong mưa

b)

Ghi chép về việc thống nhất vương triều nhà Lê

c)

Ghi chép một cách tản mạn những truyện kì lạ được lưu truyền

d)

Tiếng kêu mới đứt ruột, xé lòng

8.

Giá trị nhân đạo của văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích là gì?

a)

Thương cảm trước khổ đau bi kịch của con người

b)

Khẳng định vẻ đẹp của con người

c)

Đề cao tấm lòng nhân hậu, đề cao ước mơ, công lí, chính nghĩa

d)

Lên án tố cáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên con người, thương cảm trước thân phận khổ đau của con người

9.

Tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” được viết theo thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết trinh thám

b)

Truyện thơ Nôm

c)

Tiểu thuyết chương hồi

d)

Truyện ngắn

10.

Truyện “Lục Vân Tiên” được viết bằn loại chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Hán Việt

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ Quốc Ngữ

11.

Hai câu thơ sau trong Truyện Lục Vân Tiên mang ý nghĩa gì?

“ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

a)

Thấy việc nghĩa không làm thì không phải người anh hùng.

b)

Phải biết quý trọng ân nghĩa.

c)

Cuộc sống nhỏ nhen, mưu danh.

d)

Cuộc sống trong sạch, tự do, ngoài vòng danh lợi.

12.

Bút pháp nghệ thuật nào đã được Nguyễn Du sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều?

a)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình.

b)

. Bút pháp gợi tả.

c)

Bút pháp tả thực

d)

Bút pháp ước lệ tượng trưng.

13.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích?

a)

Thể hiện tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Kiều.

b)

Nói lên nỗi nhớ người yêu và cha mẹ của Kiều

c)

Nói lên tâm trạng buồn bã, lo âu của Kiều.

d)

Cả A, B, C đều đúng

14.

Hai câu thơ “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng – Tin sương luống những rày trông mai chờ” nói lên nỗi nhớ của Kiều với ai?

a)

Thuý Vân

b)

Kim Trọng

c)

Cha mẹ

d)

Vương Quan

15.

Cụm từ “tấm son” trong câu thơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách nói nào?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

16.

Các cụm từ " quạt nồng ấp lạnh", sân Lai, gốc tử được sử dụng để diễn tả điều gì?

a)

Tâm trạng nhớ thương và tấm lòng hiếu thảo của Kiều với cha mẹ.

b)

Tâm trạng nhớ thương của Kiều đối với Kim Trọng.

c)

Nỗi buồn bã của Kiều khi phải ở một mình trên lầu Ngưng Bích

d)

Sự cô đơn, trống vắng của Kiều trước không gian và thời gian mênh mông.

17.

Qua nỗi nhớ của Thuý Kiều được thể hiện trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, ta thấy Kiều là con người như thế nào?

a)

Là người tình chung thuỷ

b)

Là người con hiếu thảo

c)

Là người có tấm lòng vị tha

d)

cả ba đáp án trên

18.

Truyện truyền kì là gì?

a)

Những câu chuyện được kể giống như truyện truyền thuyết

b)

Những câu chuyện có yếu tố hoang đường, kì ảo

c)

Những câu chuyện kì lạ được ghi chép tản mạn, thường có yếu tố hoang đường kì ảo, nhân vật thường là người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống yên bình, hạnh phúc

d)

Câu chuyện liên quan tới các nhân vật do trí tưởng tượng tạo nên

19.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương?

a)

Do lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi

c)

Do Vũ Nương không thể tự minh oan cho mình

d)

Do kinh tế gia đình sa sút.

20.

Đâu không phải là chi tiết hoang đường kì ảo trong văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương"?

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa

c)

Vũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất)

d)

Vũ Nương ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than với thần sông.

21.

Nhận định nào nói không đúng ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

b)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ

d)

Phản ánh xã hội với bộ tàn bạo của bọn quan lại phong kiến

22.

Tác phẩm truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào?

a)

Truyện Lục Vân Tiên

b)

Truyện Tống Trân- Cúc Hoa

c)

Kim Vân Kiều truyện

d)

Sơ kính tân trang

23.

Vẻ đẹp của Thúy Vân khiến tự nhiên, tạo hóa phải thua, nhường dự báo trước cuộc đời của Thúy Vân sẽ thế nào?

a)

Sóng gió, gập ghềnh, trắc trở

b)

Cuộc đời êm ả, bình lặng, suôn sẻ sau này

c)

Cuộc đời gặp nhiều tai họa, sóng gió

24.

Trong bức chân dung tả Thúy Kiều tác giả không đặc tả tài năng nào của Thúy Kiều?

a)

Tài cầm, kì, thi, họa theo chuẩn mực vẻ đẹp thời phong kiến

b)

Tài năng của Thúy Kiều xếp thứ hai, sau nhan sắc

c)

Tài năng của Thúy Kiều nổi trội hơn hẳn là ở tài chơi đàn

d)

Tài võ thuật

25.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nằm ở phần nào của truyện Kiều?

a)

Gặp gỡ và đính ước

b)

Gia biến và lưu lạc

c)

Đoàn tụ

d)

Chưa xác định được

26.

Từ "khóa xuân" trong văn bản "Kiều ở lầu Ngưng Bích" có nghĩa là gì?

a)

Khóa kín tuổi xuân, ý nói sự cấm cung, Kiều bị giam lỏng

b)

Ý nói khoảng không gian mùa xuân, theo kì

c)

Ý nói thời gian mùa xuân đang dần khép lại

d)

Thời gian trôi qua nhanh

27.

Hình ảnh Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga được khắc họa giống với motip nào trong truyện cổ?

a)

Một chàng trai tài giỏi, cứu một gái thoát khỏi cảnh nguy hiểm, họ trả nghĩa nhau và thành vợ chồng

b)

Một anh nông dân nghèo nhờ chăm chỉ đã lấy được vẻ đẹp và trở nên giàu có

c)

Một ông vua hạnh phúc đến cho một người đau khổ

d)

Những con người ăn ở hiền lành, thật thà, phúc đức sẽ đền đáp xứng đáng

28.

Hình ảnh "thu thủy", "xuân sơn" trong câu thơ "Làn thu thủy, nét xuân sơn" là hình ảnh:

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

29.

Tác dụng của phép tu từ trong câu thơ sau là gì ?

“Vân Tiên tả đột hữu xông

Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang”

a)

Khắc họa được vẻ đẹp của một dũng tướng thời xưa.

b)

Nhấn mạnh vẻ đẹp của một chàng thư sinh nho nhã.

c)

Ca ngợi vẻ đẹp của tấm lòng nhân hậu

d)

Tô đậm vẻ đẹp của một người nông dân

30.

Hai câu thơ “Vân Tiên tả đột hữu xông – Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” sử dụng phép tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Nói quá

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ