Font size
WorksheetsÔN TẬP BÀI 1: LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Điền các từ còn thiếu vào chỗ chấm sau:
Truyền thuyết là thể loại ………………(1)……………, thường kể về ………(2)………., ………………(3)………………. hoặc liên quan đến lịch sử. Qua đó thể hiện ……………(4)..………., tình cảm của tác giả dân gian đối với các nhân vật, sự kiện lịch sử.
(a)
Khi tìm hiểu 1 văn bản truyền thuyết, ta cần chú ý đến những yếu tố nào sau đây?
Nhân vật.
Cốt truyện.
Nhân vật, cốt truyện và yếu tố kì ảo.
Nhân vật và cốt truyện.
Nhân vật trong truyền thuyết thường có những đặc điểm nào sau đây:
Thường có điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh,…
Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật.
Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng.
Thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.
Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ
Điền các từ còn thiếu vào chỗ chấm sau:
Cốt truyện và chuỗi các ………………(1)……………. được sắp xếp theo ……………………(2)...……………. và có liên quan chặt chẽ với nhau, được sắp xếp theo ……………………(3)……………………. và thường gắn với ……………(4)……….. các nhân vật trong tác phẩm.
(a)
Yếu tố kì ảo trong truyền thuyết là gì?
Là những hình ảnh, là sản phẩm của trí tưởng tượng và nghệ thuật hư cấu dân gian.
Là những chi tiết kì lạ, hoang đường.
Là những hình ảnh, chi tiết kì lạ, hoang đường, là sản phẩm của trí tưởng tượng và nghệ thuật hư cấu dân gian.
Là những hình ảnh, chi tiết kì lạ, hoang đường, là sản phẩm của các tác giả dân gian và người lao động trong xã hội xưa.
Điền vào chỗ chấm sau: …………………………. là cách lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết, chỉ giữ lại những ý chính, thông tin cốt lõi và thể hiện dưới dạng sơ đồ.
Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
Tóm tắt sơ đồ
Tóm tắt
Tóm tắt văn bản bằng lời nói
Khi tóm tắt chúng ta cần chú ý những yêu cầu gì về nội dung?
Tóm lược đúng và đủ các sự việc, phần, đoạn, ý chính; thể hiện được quan hệ giữa các sự việc, phần, đoạn, ý chính trong văn bản.
Kết hợp hài hoà, hợp lí giữa các từ khoá với hình vẽ, mũi tên, các kí hiệu.
Thể hiện được nội dung bao quát toàn văn bản; sử dụng các từ khoá, cụm từ.
Sáng rõ, có tính thẩm mĩ, giúp nắm bắt nội dung chính của văn bản một cách thuận lợi, dễ dàng.
Nội dung chính của văn bản “Thánh Gióng”:
Kể về sự ra đời và lớn lên của Thánh Gióng.
Kể về việc Thánh Gióng lớn lên và đi đánh giặc.
Kể về người anh hùng làng Gióng đánh thắng giặc Ân vào đời Hùng Vương thứ sáu.
Kể về sự ra đời và chiến công của người anh hùng làng Gióng.
Nội dung của văn bản “Sự tích hồ Gươm”:
Ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh xâm lược.
Thể hiện ước muốn đoàn kết và khát vọng hòa bình của dân tộc, giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm.
Ca ngợi chiến thắng chống giặc Mông Nguyên xâm lược và giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm.
Ca ngợi chiến thắng chống giặc Ân xâm lược và giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm.
Nội dung của văn bản “Bánh chưng, bánh giày”:
Giải thích nguồn gốc của bánh chưng bánh giày, đề cao nghề trồng lúa nước, thể hiện ước mơ về một đất nước thái bình, nhân dân no ấm.
Giải thích nguồn gốc của bánh chưng bánh giày, phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước, đề cao nghề trồng lúa nước, thể hiện ước mơ về một đất nước thái bình, nhân dân no ấm.
Giải thích nguồn gốc của bánh chưng bánh giày, phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước, đề cao nghề trồng lúa nước.
Giải thích nguồn gốc của bánh chưng bánh giày, ca ngợi Lang Liêu - người tìm ra cách làm bánh chưng bánh giày, phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước, đề cao nghề trồng lúa nước, thể hiện ước mơ về một đất nước thái bình, nhân dân no ấ
