wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP

Total questions: 47

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng (tháng 10/1930) đã xác định chủ trương xây dựng.

a)

lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

đội “tự vệ công nông”.

c)

lực lượng bộ đội chuyên nghiệp.

d)

các hội Cứu quốc

2.

Việc “Tổ chức quân đội công nông” được đề cập đến trong văn kiện nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Chính cương vắn tắt.

b)

Luận cương chính trị.

c)

Điều lệ tóm tắt

d)

Đường kách mệnh.

3.

Tháng 4/1945, Hội nghị Quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành

a)

Việt Nam Cứu quốc quân.

b)

Quân đội quốc gia Việt Nam.

c)

Việt Nam Giải phóng quân.

d)

Quân đội nhân dân Việt Nam.

4.

Khi mới thành lập, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân có sự tham gia của

a)

31 chiến sĩ.

b)

32 chiến sĩ.

c)

33 chiến sĩ.

d)

34 chiến sĩ.

5.

Sau Cách mạng tháng Tám, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được đổi tên thành

a)

Vệ quốc đoàn.

b)

Cứu quốc quân.

c)

Quốc dân quân.

d)

Cận vệ Đỏ.

6.

Trong giai đoạn 1945 – 1954, Quân đội Nhân dân Việt Nam bao gồm những lực lượng nào?

a)

Bộ đội địa phương và dân quân du kích

b)

Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.

c)

Đội tự vệ công – nông và bộ đội địa phương.

7.

Ngày 7/4/1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Quyết định thành lập

a)

Bộ đội địa phương.

b)

Bộ đội chủ lực.

c)

Dân quân du kích.

d)

Đội tự vệ công – nông.

8.

Đến năm 1954, Quân đội Nhân dân Việt Nam đã có khoảng

a)

trên 40 vạn quân chủ lực

b)

trên 30 vạn quân chủ lực.

c)

trên 20 vạn quân chủ lực

d)

trên 10 vạn quân chủ lực.

9.

Ngày 22/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 71/SL thành lập

a)

Quân đội quốc gia Việt Nam

b)

Việt Nam Giải phóng quân.

c)

Quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

Việt Nam Cứu quốc quân.

10.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là chiến dịch

a)

Biên giới thu - đông.

b)

Tây Bắc thu - đông

c)

Việt Bắc thu - đông.

d)

Hòa Bình đông – xuân.

11.

Hình ảnh người anh hùng lấy thân mình chèn vào bánh pháo là nhắc đến ai?

(a)  

12.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng truyền thống của Quân đội Nhân dân Việt Nam?

a)

Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng.

b)

Tinh thần tự lực, tự cường, không có sự đoàn kết quốc tế.

c)

Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minh.

d)

Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng.

13.

Ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam là ngày nào?

a)

Ngày 22/5

b)

Ngày 18/9.

c)

Ngày 19/8.

d)

Ngày 22/12.

14.

Ngày truyền thống của lực lượng Công an Nhân dân Việt Nam là ngày nào?

(a)  

15.

Nhân vật lịch sử nào được nhắc đến trong câu đố dưới đây:

“Tuổi xanh khí phách anh hùng

Với dân, với nước hiếu trung vẹn toàn

Cô gái Đất Đỏ miền Nam

Đã làm giặc Pháp kinh hoàng, là ai?”

a)

Bùi Thị Cúc.

b)

Võ Thị Sáu.

c)

Nguyễn Thị Định.

d)

Nguyễn Thị Lý.

16.

Ai là tác giả của câu nói: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Nguyễn Chí Thanh.

c)

Võ Nguyên Giáp.

d)

Phạm Văn Đồng.

17.

Ngày 15/01/1950 Hội nghị Công an toàn quốc xác định Công an nhân dân Việt Nam có ba tính chất là

a)

dân tộc, dân chủ, khoa học.

b)

giỏi chiến đấu, quyết chiến, quyết thắng

c)

tinh nhuệ, kỉ cương, trung thành.

d)

đoàn kết, kỷ cương, nghiêm minh.

18.

Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là?

a)

Việt Nam Giải phóng quân.

b)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

c)

Trung đội Cứu quốc quân III.

19.

Hình ảnh người anh hùng lấy thân mình làm giá súng làm ta tưởng nhớ đến ai ?

(a)  

20.
a)

Tô Vĩnh Diện

b)

Phan Đình Giót

c)

Bế Văn Đàn

21.

Người anh Hùng lấy thân mình lấp lỗ châu mai cho đồng đội tiến về trước là ai ?

(a)  

22.

Bom phát quang là tên gọi khác để chỉ loại bom nào dưới đây?

a)

Bom CBU-24

b)

Bom CBU-55.

c)

Bom GBU-17.

d)

Bom MK-82.

23.

Bom hóa học là

a)

loại bom chuyên dùng để đánh phá mạng lưới điện của đối phương.

b)

loại bom chuyên dùng để đánh phá các thiết bị điện tử của đối phương.

c)

được dùng để bắn phá các mực tiêu giao thông: cầu lớn, nhà ga…

d)

là loại bom chưa các khí độc, chủ yếu để sát thương sinh lực đối phương.

24.

Loại bom nào dưới đây không gây sát thương về sinh lực cho đối phương?

a)

Bom cháy.

b)

Bom CBU-24.

c)

Bom CBU-55.

d)

Bom mềm

25.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biện pháp phòng tránh bom, đạn?

a)

Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động.

b)

Ngụy trang, giữ bí mật chống trinh sát của địch.

c)

Làm hầm, hố phòng tránh bom, đạn.

d)

Tập trung, tụ họp dân cư ở một khu vực.

26.

Thiệt hại nào sau đây không phải do bom, đạn địch gây ra?

a)

Lũ lụt lớn, sạt lở núi và lũ quét đã phá hủy đường giao thông.

b)

Chất cháy Na pan làm cháy rừng trên một diện tích rộng lớn.

c)

Chất độc hóa học đã hủy diệt môi trường sống của con người.

d)

Chất độc hóa học để lại hậu quả lớn đối với sức khỏe con người.

27.

Khi nhìn thấy hành động cưa, đục, chơi đùa với bom mìn, vật liệu chứa chất nổ, chúng ta cần phải làm gì?

thân.

a)

Rủ thêm nhiều người tham gia vào những hành động đó.

b)

Đứng gần lại gần để theo dõi, quan sát cho rõ.

c)

Ngăn cản và báo ngay cho cơ quan chức năng nơi gần nhất.

d)

Đứng ra xa để quan sát lại vừa đảm bảo an toàn cho bản

28.

Khi bom Napan, bom xăng của địch gây cháy, ta có thể sử dụng phương tiện/ vật liệu gì để dập tắt đám cháy một cách hiệu quả?

a)

Quạt gió tốc độ mạnh.

b)

Nước.

c)

Cát.

d)

Chăn/ màn/ bao tải/ vải… khô.

29.

Người ta thường sử dụng cát để dập tắt các đám cháy do bom Napan, bom xăng gây ra, vì

a)

cát sẽ ngấm hết các hỗ hợp gây cháy.

b)

cát sẽ ngăn ô xi cung cấp cho sự cháy.

c)

ngoài cát không còn phương án nào khác.

d)

cát rẻ hơn các vật liệu khác.

30.

Người ta thường sử dụng cát để dập tắt các đám cháy do bom Napan, bom xăng gây ra, vì

a)

cát sẽ ngấm hết các hỗ hợp gây cháy.

b)

cát sẽ ngăn ô xi cung cấp cho sự cháy.

c)

ngoài cát không còn phương án nào khác.

d)

cát rẻ hơn các vật liệu khác

31.

Lũ quét, lũ bùn đá thường xảy ra ở khu vực nào?

a)

Khu vực đồng bằng.

b)

Nơi có nhiều sông ngòi.

c)

Đồi núi – nơi có độ dốc lớn.

d)

Nơi có địa hình thấp, trũng.

32.

Khi phát hiện thấy bom, đạn của địch còn sót lại (sau chiến tranh), mỗi người cần phải làm gì?

a)

Vận động mọi người xung quanh đứng ra xa, đồng thời dùng lửa đốt.

b)

Cùng mọi người khiêng, vác ra khỏi nơi nguy hiểm, tránh gây nổ.

c)

Đánh dấu, để nguyên tại chỗ và báo ngay cho cơ quan chức năng gần nhất.

d)

Hô hoán người dân trong khu vực tới cưa bom để loại bỏ chất nổ

33.

Khi phát hiện thấy bom, đạn của địch còn sót lại (sau chiến tranh), mỗi người cần phải làm gì? Chọn đáp án sai?

a)

Vận động mọi người xung quanh đứng ra xa

b)

Cùng mọi người khiêng, vác ra khỏi nơi nguy hiểm, tránh gây nổ.

c)

Đánh dấu, để nguyên tại chỗ và báo ngay cho cơ quan chức năng gần nhất.

d)

Không tác động, đốt nóng hay gián tiếp dung vật khác chạm vào

34.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biện pháp biện pháp phòng chống thiên tai, lũ lụt?

a)

Củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều.

b)

Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.

c)

Di rời toàn bộ các nhà máy, khu dân cư lên vùng núi cao.

d)

Xây dựng các hồ chứa nước cắt lũ, chống hạn.

35.

Khi đi vào khu vực đồng ruộng, nương rẫy,… nếu phát hiện bom mìn, chúng ta không được phép thực hiện hành động nào dưới đây?

a)

Nhanh chóng đi ra khỏi khu vực đó theo đúng lối đã đi vào.

b)

Đánh dấu vị trí thấy bom mìn, báo cho cơ quan chức năng gần nhất.

c)

Cảnh báo mọi người xung quanh không đi vào khu vực thấy bom mìn.

d)

Kiểm tra quả bom còn hoạt động hay không

36.

Loại bom nào dưới đây chuyên dùng để đánh phá các thiết bị điện tử?

a)

Bom mềm.

b)

Bom cháy.

c)

Bom điện từ.

d)

Bom từ trường.

37.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biện pháp phòng tránh bom, đạn?

a)

Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động.

b)

Ngụy trang, giữ bí mật chống trinh sát của địch.

c)

Làm hầm, hố phòng tránh bom, đạn.

d)

Tập trung, tụ họp dân cư ở một khu vực.

38.

Đinh Thiên Hoàng đóng đô ở đâu?

a)

Cổ Loa

b)

Hoa Lư​

c)

​ Vạn Xuân​

39.

Ai là người lấy tên nước là Đại Cồ Việt

a)

Đinh Thiên Hoàng ​

b)

Lê Lợi.​

c)

Nguyễn Trãi

d)

​ Lý Nam Đế ​

40.

Ai là người chấm dứt 1000 năm bị phương Bắc đô hộ?

a)

Ngô Quyền

b)

Lê Lợi.​

c)

Nguyễn Trãi​

d)

Lý Nam Đế

41.

Vị vua đầu tiên của Nhà Lý là ?

a)

Lý Chiêu Hoàng

b)

​ Lý Thái Tổ.​

c)

Lý Thánh tông​ ​

d)

Lý Nam Đế

42.

Nhà Lý tồn tại khoảng bao nhiêu năm?

a)

216 năm

b)

​ 300 năm​

c)

60 năm​

d)

100 năm

43.

Ngô Quyền đã lợi dụng điều kiện gì để đánh bại

Quân Nam Hán?

a)

Đồi núi hiểm trở ​

b)

Trời mưa to​

c)

Thủy Triều ​

44.

Triều đại tồn tại lâu nhất trong lịch sử VN

a)

Nhà Hồ

b)

​ Nhà lý​

c)

Hậu lê​

45.

Ai là người lấy tên Nước là Vạn Xuân?

a)

Lý Thường kiệt

b)

​ Quang Trung​

c)

Dương Đình nghệ

d)

.​ Lý Nam Đế ​

46.

Ai là người cầu cứu quân Nam hán khi bị Ngô Quy​ền đánh?



a)

Kiều Công Tiễn

b)

​ Lý Hắc Đế​

c)

Dương Đình nghệ​

47.

Ngô Quyền đánh bại quân nam hán vào năm nào?

a)

938

b)

​ 939.​

c)

939​

d)

937 ​