NEW
Font size
WorksheetsHÓA 12 - BÀI TOÁN CACBOHYDRAT 2
Total questions: 8
Worksheet time: 6mins
Cho 200 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8 gam Ag tách ra. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là (cho: H = 1; C = 12; O = 16; Ag = 108)
0,25M.
0,1M.
1,0M.
0,5M.
Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 63,7 kg sobitol với hiệu suất 80% là (cho: H = 1; C = 12; O = 16)
63,0 kg.
78,75 kg.
50,4 kg.
79,625 kg.
Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucozơ. Biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 70%, khối lượng glucozơ thu được là (cho: H = 1; C = 12; O = 16)
222,22 kg.
155,56 kg.
777,78 kg.
317,46 kg.
Lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất phản ứng là 80% thu được V ml C2H5OH (khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 gam/ml). Giá trị của V là (cho: H = 1; C = 12; O = 16)
147,2.
287,5.
230.
184.
Khi lên men 1 tấn bột mì chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%. (cho: H = 1; C = 12; O = 16)
454,3 kg.
295,3 kg.
369,1 kg.
461,4 kg.
Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 63% (D = 1,3 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V gần nhất với (cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16)
54.
69.
42.
25.
Một đoạn xenlulozơ có phân tử khối là 567 000 đvC. Số mắt xích glucozơ có trong đoạn mạch trên là
3500.
3150.
3115.
1658.
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
5,04.
7,20.
4,14.
3,60.
