NEW
Font size
WorksheetsLớp 12 - HK 1 - Nội dung 3: Access
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Access là gì?
Là phần mềm ứng dụng (1)
Là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất (2)
Là phần cứng (3)
(2) và (3)
Access là hệ QT CSDL dành cho:
Máy tính cá nhân (1)
Các mạng máy tính trong mạng toàn cầu (2)
Các máy tính chạy trong mạng cục bộ (3)
(1) và (3)
Các chức năng chính của Access?
Lập bảng
Tính toán và khai thác dữ liệu
Lưu trữ dữ liệu
Ba câu trên đều đúng
Access có những khả năng nào?
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu
Các đối tượng cơ bản trong Access được học trong chương trình SGK tin học 12 là:
A. B.
C. D.
Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi
Trong Access có mấy đối tượng cơ bản được học trong chương trình SGK tin học 12?
1
2
3
4
Chọn câu sai trong các câu sau:
Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL
Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ.
Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp.
CSDL xây dựng trong Access gồm các bảng và liên kết giữa các bảng
Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu, ta dùng:
Report
Form
Query
Table
Để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng, ta dùng:
Report
Query
Form
Table
Đối tượng nào tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin?
Table
Form
Query
Report
Đối tượng nào có chức năng dùng để lưu dữ liệu?
Form
Table
Query
Report
Để khởi động Access, ta thực nháy đúp vào biểu tượng (Icon) nào trong các biểu tượng sau:
Để tạo một CSDL mới và đặt tên tệp trong Access 2003 , ta phải:
Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New
Vào File chọn New
Kích vào biểu tượng New
Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New, kích tiếp vào Blank DataBase, rồi đặt tên file và chọn vị trí lưu tệp, rồi sau đó chọn Create
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create
( 2) Chọn File -> New
(3) Nhập tên cơ sở dữ liệu
(4) Chọn Blank Database
(2) - (4) - (3) - (1)
(2) - (1) - (3) - (4)
(1) - (2) - (3) - (4)
(1) - (3) - (4) - (2)
Trong Access, để tạo CSDL mới, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
File/New/Blank Database
File/open
Create table by using wizard
Create Table in Design View
Tên của CSDL trong Access bắt buộc phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL?
Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau
Vào File /Close
Vào File /Exit
Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL
Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Create Table in Design View
File/open/<tên tệp>
Create table by using wizard
File/new/Blank Database
Giả sử đã có tệp Access trên đĩa, để mở tập tin đó thì ta thực hiện thao tác nào mới đúng?
Tất cả đều đúng
File/Open
Nháy đúp chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File
Nhấn tổ hợp phím CTRL+ O
Kết thúc phiên làm việc với Access bằng cách thực hiện thao tác:
File/Close (1)
Nháy vào nút (X) nằm ở góc trên bên phải màn hình làm việc của Access (2)
File/Exit (3)
Câu (2) hoặc (3)
Có mấy chế độ chính để làm việc với các loại đối tượng?
2 chế độ
3 chế độ
5 chế độ
4 chế độ
Hai chế độ chính làm việc với các đối tượng là:
Trang dữ liệu và thiết kế
Chỉnh sửa và cập nhật
Thiết kế và bảng
Thiết kế và cập nhật
Chế độ thiết kế được dùng để:
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo
Chế độ trang dữ liệu được dùng để:
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo; thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi
Hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có
Trong chế độ trang dữ liệu, ta có thể chuyển sang chế độ thiết kế bằng cách dùng menu:
Format→Design View
View→Design View
Tools→Design View
Edit →Design View
chuyển đổi qua lại giữa chế độ trang dữ liệu và chế độ thiết kế, ta nháy nút
Một đối tượng trong Access có thể được tạo ra bằng cách:
Người dùng tự thiết kế, dùng thuật sĩ hoặc kết hợp cả 2 cách trên
Người dùng tự thiết kế
Kết hợp thiết kế và thuật sĩ
Dùng các mẫu dựng sẵn
Để tạo một đối tượng trong Access, trước tiên ta phải nháy chọn một đối tượng cần tạo trong bảng chọn đối tượng, rồi tiếp tục thực hiện: Nháy vào ...
Nháy chọn một trong các cách (tự thiết kế, dùng thuật sĩ, kết hợp giữa thuật sĩ và thiết kế) trong trang bảng
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Chúng ta thường sử dụng cách nào để tạo một đối tượng mới (table)?
Create table in Design view
Create table by using wizard
Create table by entering data
Create form in Design view
Để mở một đối tượng, trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, ta thực hiện
Nháy lên tên một đối tượng rồi tiếp tục nháy nút <<Open>> để mở nó (1)
Nháy lên tên một đối tượng để mở nó (2)
Nháy đúp lên tên một đối tượng để mở nó (3)
(1) hoặc (3) 3 đúng
Phần đuôi của tên tập tin trong Access 2003 là
MDB
DOC
XLS
TEXT
