Font size
WorksheetsVL11 - LUYỆN TẬP CD4 TỤ ĐIỆN
Total questions: 10
Worksheet time: 50mins
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Giữa hai bản của một tụ điện điện có hiệu điện thế 18 V thì tụ tích được điện lượng là 9mC. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản là 24 V thì điện tích tụ tích được là
12 mC.
9 mC.
15 mC.
7,2 mC.
Một tụ điện hai đầu có hiệu điện thế 120V thì tích được một điện lượng là là 480 mC. Điện dung của tụ là
1 mF.
4 mF.
1/4 mF.
250 mF.
Đơn vị của điện dung là?
Fara
Cu-lông
Niu-tơn
Không có đơn vị
Tụ điện là hệ thống
2 tấm điện môi đặt cách nhau bằng một vật dẫn.
2 vật dẫn đặt cách nhau bằng một lớp điện môi
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Chọn các đáp án đúng.
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F.
Các thông số này cho ta biết điều gì?
Hiệu điện thế tối đa mà tụ chịu được là 160 V
Điện dung của tụ điên là 100 μ F
Điện tích của tụ điện là 100 μ C
Điện tích tối đa mà tụ tích được là 160 V
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF.
2 F.
2 nF.
