wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thầy An CD HB Bài 1 Lop 10

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Triết học được hiểu là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và
a)
A. Vai trò của con người trong thế giới đó.
b)
B. Vị trí của con người trong thế giới đó.
c)
C. Cách nhìn của con người về thế giới đó.
d)
D. Nhận thức của con người về thế giới đó.
2.
Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của triệt học là những quy luật
a)
A. chung nhất, phổ biến nhất.
b)
B. rộng nhất, bao quát nhất.
c)
C. chuyên sâu nhất, bao quát nhất.
d)
D. phổ biến nhất, bao quát nhất.
3.
Câu 3: Vai trò của triết học cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người?
a)
A. Nghiên cứu đời sống xã hội của con người.
b)
B. Là tiền đề cho các môn khoa học.
c)
C. Nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất.
d)
D. Là thế giới quan, phương pháp luận chung.
4.
Câu 4: Khái niệm nào sau đây chỉ toàn bộ những quan điểm, niềm tin định hướng hoạt động cho con người trong cuộc sống?
a)
A. Thế giới quan.
b)
B. Phương pháp luận.
c)
C. Phương pháp.
d)
D. Thế giới.
5.
Câu 5: Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy mặt? Kể tên các mặt đó.
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
6.
Câu 6: Căn cứ vào đâu để phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm?
a)
A. Khả năng nhận thức thế giới của con người.
b)
B. Nguồn gốc con người.
c)
C. Sự coi trọng vật chất hay ý thức.
d)
D. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
7.
Câu 7: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên là quan điểm của thế giới quan nào?
a)
A. Thế giới quan duy vật.
b)
B. Thế giới quan duy tâm.
c)
C. Thế giới quan tự nhiên.
d)
D. Thế giới quan xã hội.
8.
Câu 8: Thế giới quan nào có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội?
a)
A. Duy tâm.
b)
B. Duy vật.
c)
C. Tự nhiên.
d)
D. Xã hội.
9.
Câu 9: Trong câu “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” của Khổng Tử, yếu tố mệnh, trời thể hiện thế giới quan nào sau đây?
a)
A. Biện chứng.
b)
B. Siêu hình.
c)
C. Duy vật.
d)
D. Duy tâm.
10.
Câu 10: Phương pháp luận là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và
a)
A. Thay đổi thế giới.
b)
B. Làm chủ thế giới.
c)
C. Cải tạo thế giới.
d)
D. Quan sát thế giới.
11.
Câu 11: Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng là nội dung của phương pháp luận
a)
A. Biện chứng
b)
B. Siêu hình
c)
C. Khoa học
d)
D. Cụ thể
12.
Câu 12: Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác là nội dung của phương pháp luận
a)
A. Biện chứng
b)
B. Siêu hình
c)
C. Khoa học
d)
D. Cụ thể
13.
Câu 13: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng ……. với nhau.
a)
A. Liên quan chặt chẽ
b)
B. Liên hệ mật thiết
c)
C. Thống nhất hữu cơ
d)
D. Thống nhất chặt chẽ
14.
Câu 14: Câu nói nổi tiếng của triết gia Hê – ra – clit: “Không ai tắm hai lần trên một dòng sông” thể hiện phương pháp luận
a)
A. Biện chứng
b)
B. Siêu hình
c)
C. Khoa học
d)
D. Cụ thể
15.
Câu 15: Nhà triết học người Anh – T. Hốp-xơ - cho rằng cơ thể con người giống như các bộ phận của một cỗ máy, tim là lò xo, dây thần kinh là sợi chỉ, khớp xương là bánh xe làm cho cơ thể chuyển động.
a)
A. Biện chứng
b)
B. Siêu hình
c)
C. Khoa học
d)
D. Cụ thể