NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG II: CACBOHIDRAT
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
nhóm chức axit
nhóm chức xeton
. nhóm chức ancol
nhóm chức anđehit
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ ® X ® Y ® CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
CH3CH2OH và CH2=CH2.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
kim loại Na.
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2
dung dịch brom
[Ag(NH3)2]NO3
Na
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
2
3
4
5
Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 15 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là
5%
10%
15%
20%
Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là
60
58
30
48
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
20,0.
30,0.
13,5
15,0
Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Tính thể tích ancol etylic 40o thu được biết ancol etylic có khối lượng riêng là 0,8 g/ml và quá trình chế biến anol etylic hao hụt 10%.
3194,4 ml.
27850 ml.
2875 ml.
23000 ml.
Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ 0,015 mol Br2. Nếu đem dung dịch chứa 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag tạo thành là
2,16 gam.
3,24 gam.
1,08 gam.
0,54 gam.
