wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Các quốc gia cổ đại phương Tây

Total questions: 14

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Điền vào chỗ trống câu sau đây:

"Ở các thị quốc, người ta không chấp nhận có vua. Mỗi phường sẽ cử 10 người làm thành một .......... (1) ............ có vai trò như ...........(2).........., thay mặt nhân dân quyết định công việc trong nhiệm kì 1 năm".

a)

(1) Hội đồng 50

(2) "Thủ tướng"

b)

(1) Hội đồng 500

(2) "Chính phủ"

c)

(1) Hội đồng 300

(2) "Quốc hội"

d)

(1) Hội đồng 500

(2) "Quốc hội"

2.

Tầng lớp không có vai trò chủ yếu trong sản xuất cũng như trong đời sống ở xã hội cổ đại phương Tây là

a)

bình dân.

b)

thợ thủ công.

c)

kiều dân.

d)

nô lệ.

3.

Đê-lốt và Pi-rê là những địa danh nổi tiếng thời cổ đại bởi vì

a)

có nhiều xưởng thủ công lớn tới hàng nghìn nô lệ.

b)

là trung tâm buôn bán nô lệ lớn nhất thế giới cổ đại.

c)

là vùng đất tranh chấp quyết liệt giữa Hy Lạp và Ba Tư.

d)

đây là 2 thị quốc lớn nhất của vùng Địa Trung Hải.

4.

Trong các quốc gia cổ đại phương Tây, tầng lớp nào thấp nhất trong xã hội?

a)

Nông dân công xã

b)

Nông dân lĩnh canh

c)

Nô lệ

d)

Nông nô

5.

Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng nhất ở các thị quốc trong các quốc gia cổ đại phương Tây?

a)

Thị dân

b)

Thương nhân

c)

Nô lệ

d)

Bình dân

6.

Điểm khác nhau cơ bản về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông với các quốc gia cổ đại Hi Lạp – Rôma

a)

đứng đầu nhà nước là vua chuyên chế.

b)

chuyên chế cổ đại.

c)

đứng đầu nhà nước là Hội đồng 500.

d)

thể chế dân chủ cộng hòa.

7.

Điểm giống nhau giữa tầng lớp nông dân công xã ở phương Đông cổ địa với tầng lớp nô lệ ở xã hội phương Tây cổ đại là gì?

a)

Lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.

b)

Lực lượng đông đảo nhất và không có vai trò quan trọng trong xã hội.

c)

Lực lượng thiểu số và không có vai trò quan trọng.

d)

Lực lượng đông đảo và lãnh đạo xã hội.

8.

Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó có đặc trưng tiêu biểu là gì?

a)

Chủ nô chiếm hữu nhiều nô lệ

b)

Xã hội chỉ có hoàn toàn nô lệ

c)

Xã hội chủ yếu dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ.

d)

Chủ nô bắt bớ, buôn bán nô lệ.

9.

Thể chế dân chủ ở A-ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào?

a)

Tạo điều kiện cho phát triển cho mọi tầng lớp trong xã hội.

b)

Tạo điều kiện cho chủ xưởng, bình dân và kiều dân thể hiện quyền công dân của mình.

c)

Tạo điều kiện cho các công dân có quyền tham gia hoặc giám sát đời sống chính trị của đất nước.

d)

Tạo điều kiện cho Hội đồng 500 người thực hiện vai trò giám sát với chủ nô.

10.

Thể chế chính trị dân chủ chủ nô giống nhất với thể chế chính trị nào dưới đây?

a)

Dân chủ tư sản.

b)

Phong kiến tập quyền.

c)

Công xã nguyên thủy.

d)

Xã hội chủ nghĩa

11.

Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó có đặc trưng tiêu biểu là gì?

a)

Chủ nô chiếm hữu nhiều nô lệ

b)

Xã hội chỉ có hoàn toàn nô lệ

c)

Xã hội chủ yếu dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ.

d)

Chủ nô bắt bớ, buôn bán nô lệ.

12.

Nền sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại không thể phát triển được như ở phương Đông cổ đại là vì

a)

Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải

b)

Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác

c)

Khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

d)

Sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán

13.

Ở vùng Địa Trung Hải loại công cụ quan trọng nhất, giúp sản xuất phát triển là gì?

a)

Công cụ bằng kim loại

b)

Công cụ bằng đồng

c)

Công cụ bằng sắt

d)

Thuyền buồm vượt biển

14.

Ngành kinh tế rất phát triển đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là?

a)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp

b)

Nông nghiệp thâm canh

c)

Chăn nuôi gia súc và đánh cá

d)

Làm gốm, dệt vải