wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUA ĐÈO NGANG

Total questions: 25

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của bài thơ "Qua Đèo Ngang" là ai ?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Hồ Xuân Hương

c)

Bà Huyện Thanh Quan

d)

Trần Quang Khải

2.

Bài thơ "Qua Đèo Ngang" được làm theo thể thơ gì ?

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

d)

Thất ngôn bát cú

3.

Câu thơ "Cỏ cây chen đá, lá chen hoa" có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

Nhân hóa, ẩn dụ

b)

Nhân hóa, so sánh

c)

Điệp ngữ, liệt kê

d)

Hoán dụ, liệt kê

4.

Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào ?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi trưa

c)

Buổi chiều

d)

Buổi tối

5.

Cảnh Đèo Ngang trong hai câu thơ đầu được miêu tả nổi bật với vẻ:

a)

Tươi tắn, sinh động, đông đúc

b)

Phong phú, đầy sức sống, nhộn nhịp

c)

Um tùm, rậm rạp, hoang tàn

d)

Trù phú, hoang vắng, buồn bã

6.

Tâm trạng chủ yếu của bà Huyện Thanh Quan được bộc lộ qua bài thơ là tâm trạng gì?

a)

Yêu say mê vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước

b)

Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước

c)

Buồn đau da diết khi phải sống trong cảnh cô đơn

d)

Đau xót, ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương

7.

Nội dung chính của bài thơ Qua Đèo Ngang là?

a)

Miêu tả con người ở Đèo Ngang ít ỏi, thưa thớt

b)

Miêu tả cảnh Đèo Ngang đẹp, heo hút, hoang sơ

c)

Cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng, heo hút, hoang sơ và nỗi nhớ nước thương nhà tha thiết của tác giả

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

8.

Đèo Ngang nằm ở đâu ?

a)

Giữa hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh

b)

Giữa Đà Nẵng và Quảng Nam

c)

Giữa Đà Nẵng và Huế

d)

Giữa Quảng Bình và Quảng Trị

9.

Đâu là bố cục của thể Thất ngôn tứ tuyệt?

a)

Đề - thực - luận - kết

b)

Thực - đề - kết - luận

c)

Đề - thực - kết - luận

10.

"Qua Đèo Ngang" được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi dừng chân ở Đèo Ngang trên đường từ Bắc Hà (Đàng Ngoài) vào Huế (Đàng Trong) nhận chức

b)

Trên đường bà đi tham quan Đèo Ngang

c)

khi bà chuyển nhà từ Bắc Hà (Đàng Ngoài) vào Huế (Đàng Trong)

11.

Câu thơ "Cỏ cây chen đá, lá chen hoa" có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

Nhân hóa, ẩn dụ

b)

Nhân hóa, so sánh

c)

Điệp ngữ, liệt kê

d)

Hoán dụ, liệt kê

12.

Hai câu thơ cuối bài cho thấy tâm trạng gì của nhà thơ ?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Lo sợ, khắc khoải

c)

Náo nức với vẻ đẹp trời, non nước

d)

Nỗi buồn thầm lặng cô đơn

13.

Tâm trạng chủ yếu của bà Huyện Thanh Quan được bộc lộ qua bài thơ là tâm trạng gì?

a)

Yêu say mê vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước

b)

Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước

c)

Buồn đau da diết khi phải sống trong cảnh cô đơn

d)

Đau xót, ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương

14.

Từ nào dưới đây là từ gián tiếp diễn tả tâm trạng của tác giả về nỗi nhớ mong nước nhà?

a)

quốc quốc, gia gia

b)

Lom khom

c)

Lác đác

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

15.

Giải thích tên gọi Bà Huyện Thanh Quan?

a)

Vì bà là Tri phủ huyện Thanh Quan

b)

Vì chồng bà là Tri phủ huyện Thanh Quan

c)

Vì quê bà ở huyện Thanh Quan

16.

Những biện pháp Nghệ thuật đặc sắc của bài "Qua đèo Ngang" là gì?

a)

Ngôn từ trang trọng, cổ kính

b)

Biện pháp đảo ngữ, chơi chữ

c)

Giọng điệu hào hùng

d)

Giọng điệu trầm lắng, tha thiết

17.

Câu thơ "Cỏ cây chen đá, lá chen hoa" có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

Nhân hóa, ẩn dụ

b)

Nhân hóa, so sánh

c)

Điệp ngữ, liệt kê

d)

Hoán dụ, liệt kê

18.

Tình cảm gì được thể hiện ở câu 5 và câu 6 ?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Cô đơn, buồn tủi

c)

Say mê với vẻ đẹp Đèo Ngang

d)

Ngậm ngùi, lo lắng

19.

Các từ "lác đác", "lom khom" thuộc loại từ gì ?

a)

Từ đơn

b)

Từ láy

c)

Từ ghép

20.

Trong bài thơ, tác giả sử dụng bút pháp nào ?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Tả thực

21.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp đảo ngữ?

a)

Bước tới đèo Ngang bóng xế tà

b)

Một mảnh tình riêng ta với ta

c)

Lom khom dưới núi tiều vài chú

d)

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

22.

đâu là đặc điểm của thể thất ngôn bát cú đường luật?

a)

8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 1,2,4,6,8

b)

7 câu, mỗi câu 8 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 1,2,4,6,8

c)

8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 2,4,6,8

d)

7 câu, mỗi câu 8 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 2,4,6,8

23.

Thể thất ngôn tứ tuyệt có phép đối ở những câu nào?

a)

câu 3 đối câu 4, câu 5 đối câu 6

b)

câu 1 đối câu 2, câu 3 đối câu 4

c)

câu 1 đối câu 8, câu 3 đối câu 4

d)

câu 5 đối câu 6, câu 7 đối câu 8

24.

Cụm từ "ta với ta" ở cuối bài thơ "Qua Đèo Ngang" diễn tả điều gì?

a)

Mong muốn có người chia sẻ nỗi buồn

b)

Nỗi buồn, sự cô đơn, sự lẻ loi của người lữ khách giữa không gian rộng lớn, hoang sơ.

c)

Nỗi buồn của kẻ lữ thứ

d)

Nỗi nhớ nước, thương nhà của nhà thơ.

25.

Đến đèo ngang tác giả thấy gì

a)

Mệt

b)

Lá hoa

c)

Khổ

d)

Chán