WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG I (2)
Total questions: 20
Worksheet time: 34mins
Nếu đồng thời tăng độ lớn điện lượng của mỗi điện tích và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực Cu lông giữa chúng
tăng 4 lần.
tăng 8 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
Hai điện tích điểm q1 = 2.10-9C và q2 = 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là
8.10-5 N.
9.10-5 N.
8.10-9 N.
9.10-6 N.
Một vật dẫn tích điện - 5,6 nC thì so với trạng thái trung hòa nó
thừa 3,5.1010 e.
thiếu 3,5.1010 e.
thừa 5,6.109 e.
thiếu 5,6.109 e.
Điện lượng của ion Zn2+ là
1,6.10-19C.
-1,6.10-19C.
3,2.10-19C.
-3,2.10-19C.
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m)
C. E = 4500 (V/m)
D.E = 2250 (V/m).
Một điện tích điểm q đặt tại điểm O thì sinh ra điện trường tại điểm A với cường độ điện trường có độ lớn 2000 V/m. Cường độ điện trường tại điểm B là trung điểm của OA có độ lớn là
500 V/m
1000 V/m
4000 V/m
8000 V/m
Một điện tích điểm nằm tại điểm O trong điện môi đồng chất sinh ra cường độ điện trường tại A cách nó 10 cm là 90 V/m. Điểm B có cường độ điện trường là 360 V/m cách O là
40cm
20cm
5cm
2,5cm
Hai điện tích điểm q1 = +0,5nC và q2 = + 0,5nC đặt tại hai điểm A,B cách nhau 6cm trong không khí .Cường độ điện trường tại trung điểm cách A là 2cm và cách B là 8cm có độ lớn là:
A. 10546,8 V/m
B.55000 V/m
C. 50000 V/m
D. 11953,125 V/m
Cho hai điện tích q1vàq2 đặt ở A,B trong không khí. AB=100cm.Tìm điểm C tại đó cường đọ điện trường tổng hợp bằng không trong các trường hợp sau:
q1=36.10-6C; q2=4.10-6C
A: Cách A 75cm và cách B 25cm;
B:Cách A25cm và cách B 75cm;
C: Cách A 50 cm và cách B 50cm;
D: Cách A20cm và cách B 80cm.
A
B
C
D
(VD) Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = +2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 3.10-6 (C), đặt tại trung điểm AB. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:
F = 0 (N).
đáp số khác
F = 80 (N).
F = 28,80 (N).
Tính lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10–9 cm
F = 9,0.10–7 N
F = 6,6.10–7 N
F = 5,76.10–7 N
F = 8,5.10–8 N
Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m = 0,1g bằng hai sợi dây nhẹ có độ dài ℓ như nhau. Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau và cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 15°. Tính sức căng của dây treo
F = 103.10–5 N
F = 74.10–5 N
F = 52.10–5N
F = 26.10–5 N
Một electron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10-18J. Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên.
−6,4.10−18 J.
+6,4.10-18 J.
−1,6.10-18 J.
+1,6.10-18 J.
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
7,5J.
5 J.
253J
52J
A
B
C
D
A
B
C
D
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 30V. Biết điện thế tại M là 40V. Điện thế tại N là
20 V
30 V
10 V
40 V
Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
