wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15 PHÚT

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Điện môi là gì?

a)

Môi trường cách điện

b)

Môi trường có điện

c)

môi trường không có điện

d)

Môi trường nhiễm điện

2.

Hạt nhân gồm

a)

electron và proton

b)

proton và nơtron

c)

electron và nơ tron

d)

proton, nơ tron và electron

3.

Nguyên tử có số e lớn hơn số p gọi là

a)

ion âm

b)

ion dương

c)

nhiễm điện

d)

trung hòa điện

4.

Điện môi của 1 môi trường luôn luôn bằng

a)

0

b)

1

c)

1\ge1

d)

1\le1

5.

Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích xuống 3 lần thì lực tương tác giữa hai điện tích lúc này đã:

a)

Tăng 9

b)

Giảm 9

c)

Tăng 3

d)

Giảm 3

6.

Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

a)

giảm 4 lần.

b)

không đổi.

c)

giảm 2 lần.

d)

tăng 2 lần.

7.

Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

a)

V.m2.

b)

V/m.

c)

V.m.

d)

V/m2.

8.

Một điện tích -10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

a)

9.109 V/m, hướng ra xa nó.

b)

9.109 V/m, hướng về phía nó.

c)

9000 V/m, hướng ra xa nó.

d)

9000 V/m, hướng về phía nó.

9.

Điện trường là

a)

A. môi trường không khí quanh điện tích.

b)

B. môi trường chứa các điện tích.

c)

C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

d)

D. môi trường dẫn điện.

10.

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:

a)

A. E = 0,450 (V/m).

b)

B. E = 0,225 (V/m)

c)

C. E = 4500 (V/m)

d)

D.E = 2250 (V/m).

11.

Công thức tính cường độ điện trường gây ra tại  điểm có khoảng cách r trong một môi trường bất kì  :

a)

 E=k. QrE=k.\ \frac{\left|Q\right|}{r}  

b)

 E=k. Qϵ.r2E=k.\ \frac{\left|Q\right|}{\epsilon.r^2}  

c)

 E=k. Qϵ.rE=k.\ \frac{\left|Q\right|}{\epsilon.r}  

d)

 E=k. q1.q2ϵ.r2E=k.\ \frac{\left|q_1.q_2\right|}{\epsilon.r2}  

12.

Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì

a)

A > 0 nếu q > 0.

b)

A > 0 nếu q < 0.

c)

A > 0 nếu q < 0

d)

A = 0

13.

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường:

a)

Tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN.

b)

Tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q.

c)

Tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.

d)

Tỉ lệ thuận với tốc độ dịch chuyển.

14.

Một electron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10-18J. Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên.

a)

−6,4.10−18 J.

b)

+6,4.10-18 J.

c)

−1,6.10-18 J.

d)

+1,6.10-18 J.

15.

Chọn câu trả lời đúng

Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dụng cụ điện, người ta dùng:

a)

Vôn kế mắc song song với dụng cụ điện đó

b)

Vôn kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó

c)

Ampe kế mắc song song với dụng cụ điện đó

d)

Ampe kế mắc nối tiếp với dụng cụ điện đó

16.

Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?

a)

UMN = VM – VN.

b)

UMN = E.d

c)

AMN = q.UMN

d)

E = UMN.d

17.

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4cm có một hiệu điện thế không đổi 200V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

a)

50V/m

b)

5000V/m

c)

80V/m

d)

800V/m

18.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 30V. Biết điện thế tại M là 40V. Điện thế tại N là

a)

20 V

b)

30 V

c)

10 V

d)

40 V