NEW
Font size
WorksheetsKT 15'-LẦN 1-K12
Total questions: 15
Worksheet time: 11mins
Vùng điều hoà là vùng
quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang thông tin mã hoá các axit amin
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Một gen dài 510nm và có G/A = 1/2,. Gen đó có số lượng nuclêôtit mỗi loại là
A = T = 600; G = X = 900
A = T = 500; G = X = 1000
A = T = 900; G = X = 600
A = T = 1000; G = X = 500
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Dạng đột biến nào sau đây không phải đột biến cấu trúc NST?
Mất 1 cặp nucleotit
Mất đoạn
Lăp đoạn
Đảo đoạn
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
không có chất ức chế.
có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng.
có hoặc không có chất cảm ứng.
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Mất một cặp nuclêôtit.
Thêm một cặp nuclêôtit.
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit.
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
đột biến
đột biến gen.
thể đột biến.
đột biến điểm.
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
Ở 1 loài 2n = 14. Số NST có trong 1 tế bào của thể một nhiễm là
6
13
15
7
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN.
nuclêôxôm.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng thừa 1 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
thể ba.
thể ba kép.
thể tam bội
thể tứ bội
Biết A bị đột biến thành a, b bị đột biến thành B. Trong các kiểu gen sau đây, đâu là kiểu gen của thể đột biến?
aabb, AABB
aabb, Aabb
AAbb, AaBb
AaBB, AAbb
