NEW
Font size
WorksheetsVL11_Dòng điện không đổi. Nguồn điện
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Dòng điện là
A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
B. dòng chuyển động của các điện tích.
C. dòng chuyển dời có hướng của electron.
D. dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
A. Hiệu điện thế
B. Công suất
C. Cường độ dòng điện
D. Nhiệt lượng
Cường độ dòng điện được đo bằng
A. Nhiệt kế
B. Vôn kế
C. ampe kế
D. Lực kế
Cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
A. jun (J)
B. cu – lông (C)
C. Vôn (V)
D. Cu – lông trên giây (C/s)
Hạt nào sau đây không thể tải điện?
A. Prôtôn.
B. Êlectron.
C. Iôn.
D. Phôtôn
Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A. nhờ lực lạ di chuyển điện tích bên trong nguồn điện.
B. sinh ra electron ở cực âm.
C. sinh ra ion dương ở cực dương.
D. làm biến mất electron ở cực dương.
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hóa học
Tác dụng từ
Tác dụng cơ học
Dòng điện không đổi là
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
Chọn câu phát biểu sai.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi.
Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Dòng diện không có tác dụng nhiệt
Quy ước chiều dòng điện là:
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các hạt mang điện.
Trong thời gian cỡ 0,5 s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6 A. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh là
1,25 C.
12,5 C.
3 C.
2 C.
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
0,166 V.
6 V.
96 V.
0,6 V.
Suất điện động của một pin là 3 V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C.
2.10-3 C.
0,5.10-3 C .
1,8.10-3 C.
Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 2 s là 1C. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
1 A.
2 A
0,512.10-37 A .
0,5 A.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Coulomb.
hấp dẫn.
lực lạ.
lực điện.
Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 6.10-5 A. Số electron tới đập vào màn hình của tivi trong mỗi giây là
3,75.1014 .
7,35.1014
2, 66.10-14
0,266.10-4
Cường độ dòng điện được tính theo công thức:
I = qt
I = q/t
I = t/q
I = ne
Suất điện động E của nguồn điện được tính theo công thức:
E = A/q
E = q/A
E = I.t
E = qA
