wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TÂP 15 P - CUỘC CHIA TAY...+ TỪ GHÉP, LÁY

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của truyện Cuộc chia tay của những con búp bê là ai?

a)

A. Khánh Hoài

b)

B. Lê Anh Trà

c)

C. Lý Lan

d)

D. Et- môn đô A-mi-xi

2.

Truyện được kể theo ngôi thứ mấy

a)

A. Ngôi thứ nhất

b)

B, Ngôi thứ hai

c)

C. Ngôi thứ ba

d)

D. Ngôi thứ tư

3.

Ai là nhân vật chính trong truyện

a)

A. Thành

b)

B. Thủy

c)

C. Bố mẹ Thành và Thủy

d)

D. Hai anh em Thành và Thủy

4.

Trong truyện hai con búp bê có ý nghĩa tượng trưng cho điều gì?

a)

A. Những món đồ chơi yêu thích của trẻ con

b)

B. Những đứa trẻ hồn nhiên, trong sáng, ngây thơ

c)

C. Những đứa trẻ nhỏ bé, cần được yêu thương, che chở.

d)

D. Cả 3 phương án trên

5.

Qua truyện Cuộc chia tay của những con búp bê , tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?

a)

A. Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em

b)

B. Hãy để trẻ em được sống trong mái ấm gia đình

c)

C. Hãy hành động vì trẻ em

d)

D. Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển tài năng

6.

Khi Thủy đến chia tay lớp học, cô giáo tặng Thủy đồ vật gì?

a)

A. Chiếc bút và quyển vở

b)

B. Gấu bông

c)

C. Một cuốn sách

d)

D. Một chiếc xe đạp

7.

Nhân vật Thủy trong truyện là người như thế nào?

a)

A. Luôn quan tâm, chăm sóc và thương yêu anh trai

b)

B. Là đứa trẻ cá tính, thích gây trò quậy phá

c)

C. Là đứa trẻ ương bướng, ngang ngạnh

d)

D. Là đứa trẻ có tài năng hội hoạ, có tấm lòng nhân ái

8.

Tại sao hai anh em Thành và Thuỷ phải chia tay nhau?

a)

A. Vì chúng được nghỉ học.

b)

B. Vì theo cha mẹ đi công tác

c)

C. Vì hai anh em không yêu thương nhau

d)

D. Vì cha mẹ li hôn

9.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

10.

Vì sao văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê là văn bản nhật dụng?

a)

Vì văn bản viết về trẻ em

b)

Vì văn bản đạt giải Nhì trong cuộc thi viết về Quyền trẻ em

c)

Vì văn bản đề cập đến những vấn đề bức thiết của cuộc sống hàng ngày

d)

Vì văn bản này viết về tình cảm gia đình

11.

Người kể chuyện trong "Cuộc chia tay của những con búp bê" là ai?

a)

Người em

b)

Người anh

c)

Người mẹ

d)

Người kể chuyện

12.

Kết thúc truyện, cuộc chia tay nào đã không diễn ra?

a)

Cuộc chia tay giữa 2 anh em

b)

Cuộc chia tay giữa người cha và người mẹ

c)

Cuộc chia tay giữa 2 con búp bê Em nhỏ và Vệ Sĩ

d)

Cuộc chia tay giữa bé Thủy với cô giáo và bạn bè

13.

Tại sao nhân vật tôi lại "kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật "?

a)

Vì lần đầu tiên em nhìn thấy mọi người và cảnh vật trên phố

b)

Vì cảm nhận thấy sắp có bão dông trên đường phố

c)

Vì dông bão đang dâng trào trong tâm hồn em trong khi cuộc sống vẫn diễn ra như thường ngày

d)

Vì em thấy xa lạ với mọi người xung quanh

14.

Thủy đã làm gì để Thành không mơ thấy ma nữa ?

a)

Để dao ở đầu giường

b)

Buộc bùa vào lưng búp bê

c)

Đặt búp bê ở đầu giường

d)

Buộc dao díp vào lưng búp bê

15.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

16.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

17.

Em hãy tìm từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau:

a)

nóng nực

b)

nóng bức

c)

nóng lòng

d)

nóng nảy

18.

Câu 6. Từ “nhem nhuốc” là từ láy toàn phần, đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

19.

Câu 7. Từ “cười nụ” là từ ghép chính phụ đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

20.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

nặng nề

b)

nặng trĩu

c)

nặng nhọc

d)

nặng trịch

21.

Loại một từ không thuộc nhóm:

a)

Nhỏ nhen

b)

Nhỏ nhoi

c)

Nhỏ bé

d)

Nhỏ nhắn

22.

Loại một từ không thuộc nhóm:

a)

Lớn lao

b)

Lớn tướng

c)

To lớn

d)

Rộng lớn

23.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Sáng sủa

b)

Buôn bán

c)

Bóng bay

d)

đưa đón

24.

Từ nào dưới đây là từ ghép?

a)

Nhỏ nhen

b)

Lấp lánh

c)

Giặt giũ

d)

Mơ màng

25.

Từ nào dưới đây không phải là từ láy?

a)

Bồng bềnh

b)

Bồng bột

c)

Bồng bế

d)

Bồng bồng

26.

Từ nào dưới đây là từ láy :

a)

bờ bãi

b)

lung linh

c)

ngay thẳng

d)

chân thật

27.

Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

28.

Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành… là từ láy hay từ ghép?

a)

từ láy

b)

từ ghép

29.

Từ láy "xanh xao" dùng để tả màu sắc của đối tượng nào?

a)

da người

b)

lá cây đã già

c)

lá cây còn non

d)

trời.

30.

Cho các từ: sặc sỡ, xinh xắn, xinh đẹp, hoa hồng, hồng hào. Có bao nhiêu từ láy trong dãy trên?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

31.

Câu 6. Trong bài, ngày khai trường trở thành ngày lễ của toàn xã hội nước nào?

a)

A. Nhật Bản

b)

B. Hàn Quốc

c)

C. Singapore

d)

D. Trung Quốc

32.

Chi tiết nào cho thấy ấn tượng sâu đậm của mẹ về buổi khai trường đầu tiên của mình?

a)

Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng.

b)

Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng 1 người con về cái “ngày hôm nay tôi đi học” ấy, mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòng con.

c)

Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhà trường đóng cửa hoàn toàn, và ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên học trò lớp 1 đến trường gặp thầy mới, bạn mới.

d)

Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường vừa đóng lại, bà ngoại đứng ngoài cánh cổng như đang đứng ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào.

33.

Trong văn bản “Cổng trường mở ra” (Lí Lan), người mẹ đã mong muốn điều gì cho con?

a)

Mong con được đi học để bằng chúng bạn.

b)

Mong con vui sướng vì có đủ sách vở để đi học.

c)

Mong ấn tượng về ngày đầu tiên đi học sẽ khắc sâu mãi trong lòng con, để rồi mỗi khi nhớ lại, lòng con lại rạo rực những cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến.

d)

Mong con đến trường có nhiều bạn mới, được thầy yêu, bạn quí

34.

Tác giả của văn bản "Mẹ tôi"?

a)

A. E. A-mi-xi

b)

B. Lép tôn- xtoi

c)

C. V. Huy-gô

d)

D. An-đec-xen

35.

Trước lỗi lầm của En-ri-cô, thái độ của người bố ra sao?

a)

Tức giận, buồn bã, đau đớn

b)

Giận dỗi, đau đớn, thất vọng, buồn tủi

c)

Tức giận, buồn bã, đau đớn, thất vọng

d)

Buồn đau, căm giận, tuyệt vọng

36.

Bố En-ri-cô đã tìm cách nào để bày tỏ quan điểm của mình trước sự thiếu lễ độ của En-ri-cô?

a)

Nói trực tiếp

b)

Nhờ cô giáo nhắn nhủ

c)

Ngồi tâm sự như hai người đàn ông

d)

Viết thư

37.

Qua những chi tiết nói về mẹ En-ri-cô, em thấy mẹ En-ri-cô là người như thế nào?

a)

A. Sẵn sàng bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau khổ.

b)

B. Thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con

c)

C. Người mẹ có thể ăn xin để nuôi con, thậm chí có thể hi sinh cả tính mạng của mình vì con

d)

D. Là người mẹ nhân hậu, bao dung, hết lòng yêu thương con

38.

Đoạn trích ca ngợi tình yêu thương của người mẹ dành cho con, đồng thời nêu lên bài học về thái độ kính trọng, yêu thương của con cái đối với cha mẹ.

a)

Sai

b)

Đúng

39.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

40.

Các câu ca dao thường sử dụng thể thơ nào?

a)

A. Thất ngôn tứ tuyệt

b)

B. Lục bát

c)

C. Ngũ ngôn

d)

D. Thể thơ tự do

41.

Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

a)

A. Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.

b)

B. Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu.

c)

C. So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước biển Đông.

d)

D. Nhắc nhở công ơn của cha mẹ với mỗi người con.

42.

Thành ngữ "cù lao chín chữ" trong hai câu sau có ý nghĩa gì? (chọn 2)

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!

a)

A. Nói đển những công việc khổ nhọc mà cha mẹ phải làm để nuôi ta lớn cả phần xác lẫn phần hồn

b)

B. Khắc hoạ sự vất vả, khó nhọc, tảo tần mà cha mẹ đã hi sinh để con cái lớn khôn nên người

c)

C. Thể hiện ơn nghĩa sinh thành to lớn như trời bể mênh mông

d)

D. Khắc hoạ bóng dáng mẹ gầy ru con bên chiếc nôi tròng trành đung đưa

43.

Bài cai dao "Công cha như núi ngất trời..." muốn nhắn gửi điều gì?

a)

Công cha lớn như núi ngất trời.

b)

Nghĩa mẹ bất tận như nước biển Đông.

c)

Thiên nhiên vô cùng lớn lao.

d)

Con cái phải ghi nhớ công ơn cha mẹ.

44.

Phương thức biểu đạt chính của ca dao là gì?

a)

A. Miêu tả

b)

B. Biểu cảm

c)

C. Tự sự

d)

D. Nghị luận