NEW
Font size
Worksheets10a4
Total questions: 25
Worksheet time: 25mins
Chuyển động rơi tự do là:
Một chuyển động thẳng đều.
Một chuyển động thẳng nhanh dần.
Một chuyển động thẳng chậm dần đều
Một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Công thức liên hệ giữa vận tốc chạm đất của vật rơi theo phương thẳng đứng từ độ cao h là
v2 = gh
v2 = 2gh
v2 = 1/2.gh
v = 2gh
Đặc điểm nào sau đây không đúng cho chuyển động rơi tự do
Gia tốc không đổi
Chuyển động đều
Chiều từ trên xuống
Phương thẳng đứng
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Một viên phấn
Một chiếc lá bàng
Một sợi chỉ
Một quyển sách
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2
2,1s
3s
4,5s
9s
Một vật rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Cho g = 10 m/s2. Tính vận tốc lúc ở mặt đất.
30 m/s
20 m/s
15 m/s
25 m/s
Trong sự rơi tự do:
Công thức tính độ cao rơi là?
h=21gt2
h=gt2
h=21g2t
h=g2t
Gia tốc có đơn vị là
m/s
m/s2
m.s2
m2/s
Biểu thức tính gia tốc là
a=tv−v0
a=tv+v0
a=tv0−v
a=tv0
Quãng đường vật chuyển động nhanh dần đều là
s=21at2+v0t
s=at2+v0t
s=21at2+v0t+x0
s=21at+v0t
Gia tốc của vật trong chuyển động thẳng đều
bằng 0
luôn dương
luôn âm
có thể âm hoặc dương
Phương trình độc lập với thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
v−v0=2as
v2−v02=as
v2−v02=2as
v02−v2=2as
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng : x = 4t + 10 (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ). Vị trí xuất phát của vật cách gốc toạ độ bao nhiêu?
4 km
14 km
10 km
6 km
Hệ quy chiếu gồm
vật làm gốc, hệ toạ độ, thời gian
hệ toạ độ, gốc thời gian
vật gốc, mốc thời gian
vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là
4 m
50m
18m
14,4m
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu. Trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu chuyển động xe đi được 5m. Gia tốc của xe bằng
2 sm
0,2 s2m
4 s2m
0,4 s2m
Chọn câu sai: Chất điểm sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều nếu:
a < 0 và v0 = 0
a > 0 và v0 = 0
a < 0 và v0 > 0
a > 0 và v0 > 0
Hình 3.3 diễn tả đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường thẳng. Thời điểm lúc xe dừng lại là
12,5 s
15 s
7,5 s
10 s
Một ô tô xuất phát từ A, chuyển động thẳng đều đến điểm B cách A 100 km với tốc độ 60 km/h. Chọn trục tọa độ Ox có gốc O tại A, phương trùng với đường thẳng AB, chiều từ A đến B. Chọn gốc thời gian là lúc ô tô xuất phát. Phương trình chuyển động của ô tô là
x = 100 – 6t
x = 100 + 60t
x = 60t
x = 60(t – 2)
Chuyển động nào có thể xem là thẳng nhanh dần đều
Chuyển động nào có thể xem là thẳng nhanh dần đều
Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị toạ độ – thời gian như hình vẽ.
Sau 10s vận tốc của vật là
v = 20m/s
v = 10m/s
v = 20m/s
v = 2m/s
Tính chất chuyển động của vật trên đoạn BC là:
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 6 m/s2
Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = 6 m/s2
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = -6 m/s2
Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -6 m/s2
Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương. Phương trình chuyển động của các ô tô chạy từ A và từ B lần lượt là
xA = 54t (km, h) và xB = 48t + 10 (km, h).
xA = 54t + 10 (km, h) và xB = 48t (km, h).
xA = 54t (km, h) và xB = 48t − 10 (km, h).
xA = −54t (km, h) và xB = 48t (km, h).
