Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 12 CUỐI KÌ 1
Total questions: 207
Worksheet time: 1hrs 9mins
Trên đất liền nước ta tiếp với
Trung Quốc,Thái Lan, Cămpuchia
Trung Quốc, Thái Lan, CămPuchia, Lào
Trung Quốc, Lào, CămPuChia
Lào, Thái Lan, CămPuChia
3. Trên biển nước ta tiếp với các nước
Trung Quốc,Thái Lan, Cămpuchia, Mianma, Inđônêxia, Lào, Brunây, Xinhga po.
Trung Quốc, Thái Lan, Cămpuchia, Lào, Phlíppin, Brunây, Mianma, Xinhgapo.
Nhật Bản, Lào, CămPuChia, Đôngtimo, Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia.
Thái Lan, CamPuChia, Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, Philíppin, Brunây, Trung Quốc.
4. Những nước Đông Nam Á nào không có chung đường biên giới với nước ta trên biển?
Đôngtimo, Mianma
Philíppin, Brunây
Đôngtimo, Mianma.
Malaixia, Philíppin
Vùng biển nước bao gồm những bộ phận nào ?
Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa
Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền về kinh tế
Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Biển và đảo, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế
6. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
vùng đất, vùng biển và vùng trời
vùng đất, vùng biển và các đảo
vùng đất và vùng trời.
vùng đất, đáy biển và vùng trời
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á- Âu và Ấn Độ Dương
Á- Âu và Đại Tây Dương
Á-Âu, và Bắc Băng Dương
Á-Âu và Thái Bình Dương
Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
9. Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?
Khánh Hòa
Thành phố Đà Nẵng
Bà Rịa - Vũng Tàu
Kiên Giang
10. Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh ,thành phố nào của Việt Nam?
Bà Rịa- Vũng tàu
Thành phố Đà Nẵng
Tỉnh Bình Thuận
Tỉnh Khánh Hòa
11. Dựa vào Atlat Địa lí tự nhiên trang 4-5, cho biết điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?
Điện Biên
Hà Giang
Cao Bằng
Lào Cai
13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết biển Đông tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia?
6
7
8
9
14. Vùng biển dược quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển là
lãnh hải
nội thủy
thềm lục địa
tiếp giáp lãnh hải.
15. Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, Nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?
Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế
Có chủ quyền một phần về kinh tế.
Không có chủ quyền gì
Có chủ quyền về kinh tế, chính trị
16. Thềm lục địa là gì?
Là phần ngầm dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài có độ sâu khoảng 200m.
Là phần bãi biển nổi lên ở ven biển khi thủy triều xuống rộng 200 hải lí
Là phần đáy biển rộng 200 hải lí tính từ đường biển cơ sở
Là phần nằm trong đường cơ sở rộng 12 hải lí
17. Nước ta gặp khó khăn gì khi đường biên giới trên biển và trên đất liền dài?
Tài chính
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
Thiếu nguồn lao động
Số người nhập cư lớn
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý là
giàu tài nguyên khoáng sản và sinh vật thuận lợi để phát triển công nghiệp.
thuận lợi chung sống hoà bình, hợp tác và cùng phát triển với các nước trong khu vực.
tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới
nằm trong vành đai nhiệt đới nên nhiệt độ cao thuận lợi để phát triển nông nghiệp
19. Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi ?
Có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa
Đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động
Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng
Liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn
Nước ta có tài nguyên sinh vật phong phú là do đâu?
Mưa nhiều, độ ẩm cao, đất tốt
Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật
Chế độ nhiệt cao, độ ẩm lớn, đất tốt
Địa hình đa dạng. đất màu mỡ, độ ẩm cao
21. Cơ sở nào để xác định đường biên giới quốc gia trên biển?
Ranh giới bên ngoài của lãnh hải
Ranh giới bên ngoài đường cơ sở
Ranh giới bên ngoài bãi triều
Ranh giới bên ngoài đảo ven bờ
22. Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninhquốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư,..là vùng
lãnh hải
tiếp giáp lãnh hải
vùng đặc quyền về kinh tế
thềm lục địa.
23. Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, các nước khác có quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế ở nước ta?
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, khai thác tài nguyên
Đánh bắt cá, đặt cáp ngầm, khai thác dầu -khí
Được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tự do hàng hải, hàng không
Không có quyền đi lại tự do lưu thông hàng hải, hàng không
24. Nhân tố nào quy định đặc điểm thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
Địa hình
Gió mùa
Dòng biển
Vị trí địa lí
25. Những nhân tố nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta?
Khí hậu và sông ngòi
Vị trí địa lý và hình thể
Khoáng sản và biển
Gió mùa và dòng biển nóng
26. Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia của nước ta gặp nhiều khó khăn là do
đất nước có nhiều đồi núi
tiếp giáp vơí nhiều nước trên biển
có đường biên giới kéo dài trên đất liền và trên biển.
lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
27. Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ
Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng
Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật
28. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết ranh giới tự nhiên của hai miền Nam-Bắc của nước ta là dãy núi
Hoành Sơn
Trường Sơn
Bạch Mã.
Ngọc Linh
29. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết theo thứ tự các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam là
Quảng Trị, Thừa thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam.
Quảng Trị, Thừa thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.
Quảng Nam Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa
Câu 1: Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển
Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.
Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ
Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
Câu 2: Đảo nào sau đây của nước ta không phải là một huyện đảo?
Lý Sơn
Thổ Chu
Cồn Cỏ
Phú Quý
Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
Quảng Trị
Quảng Ninh
Quảng Ngãi
Bình Thuận
Câu 4: Những tỉnh, thành phố nào của nước ta có 2 huyện đảo?
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang
Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang
Câu 5: Cảng nước sâu nào sau đây không thuộc miền Trung?
Vũng Áng
Dung Quất
Vũng Tàu.
Nghi Sơn.
Câu 6: Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 7: Nguồn tài nguyên khoáng sản được coi là vô tận của vùng biển nước ta là
dầu
muối
ôxit titan.
cát trắng.
Câu 8: Nguồn tài nguyên khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta?
Dầu khí
Muối
Ôxit titan
Cát trắng
Câu 9: Đâu không phải là điều thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển của nước ta?
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt
Có nhiều cửa sông rộng
Câu 10: Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển du lịch biển đảo ở nước ta?
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế
Có nhiều vụng biển nước sâu, kín gió
Có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
Có tài nguyên khoáng sản phong phú.
Câu 11: Cảng nào sau đây là cảng nước sâu của nước ta?
Cái Lân
Kiên Lương.
Hải Phòng
Sài Gòn.
Câu 12: Tỉnh Quảng Ninh có các huyện đảo nào sau đây?
Vân Đồn và Cô Tô
Cát Hải và Bạch Long Vĩ
Cồn Cỏ và Cát Hải
Vân Đồn và Cát Hải.
Câu 13: Vùng thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu ở nước ta là
ven biển Bắc Bộ
ven biển Bắc Trung Bộ
ven biển Nam Trung Bộ.
ven biển Nam Bộ.
Câu 14: Nguồn lợi tổ chim yến của nước ta phân bố chủ yếu ở các đảo đá ven bờ thuộc vùng biển khu vực nào sau đây?
Vịnh Bắc Bộ.
Vịnh Thái Lan
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Câu 15: Cát trắng, nguyên liệu quý để làm thuỷ tinh pha lê tập trung chủ yếu ở các đảo thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Ninh, Quảng Bình.
Ninh Thuận, Bình Thuận
Khánh Hoà, Ninh Thuận
Quảng Ninh, Khánh Hoà
Câu 16: Nơi nào sau đây được công nhận là kỳ quan thiên nhiên thế giới ?
Côn Đảo
Cần Giờ
Vịnh Hạ Long.
Cù lao Chàm.
Câu 17: Dọc bờ biển nước ta, từ Bắc vào Nam lần lượt có các bãi tắm nào sau đây?
Bãi Cháy, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Nha Trang, Mỹ Khê.
Trà Cổ, Cát Bà, Thiên Cầm, Cửa Lò, Vũng Tàu
Mũi Né, Lăng Cô, Dốc Lết, Vũng Tàu, Phú Quốc
Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê.
Câu 18: Huyện đảo Lý Sơn và Phú Quý ở nước ta lần lượt thuộc các tỉnh?
Quảng Trị, Bình Thuận.
Quảng Ngãi, Khánh Hoà.
Quảng Ngãi, Bình Thuận.
Khánh Hoà, Bình Thuận.
Câu 19: Bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất
Cửu Long - Nam Côn Sơn.
Thổ Chu - Mã Lai.
Cửu Long - Sông Hồng.
Hoàng Sa - Trường Sa.
Câu 20: Cảng nước sâu Dung Quất thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Bình.
Quảng Ngãi
Quảng Trị.
Phú Yên
Câu 21: Tỉnh Quảng Ninh có các huyện đảo nào sau đây?
Vân Đồn và Cô Tô.
Cát Hải và Bạch Long Vĩ
Cồn Cỏ và Cát Hả
Vân Đồn và Cát Hải.
Câu 22: Thành phố Hải Phòng có các huyện đảo nào sau đây?
Vân Đồn và Cô Tô
Cát Hải và Bạch Long Vĩ
Cồn Cỏ và Cát Hải.
Vân Đồn và Cát Hải
1. Đồng bằng sông Hồng được bồi tụ do phù sa của hệ thống sông
Tiền và sông Hậu.
Thái Bình và sông Hồng
Hồng và sông Đà
Đà và sông Lô.
2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng ven biển miền Trung?
Hẹp ngang,bị chia cắt thành nhiều đồng bằng.
Bị các dãy núi chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Được bồi đắp chủ yếu bởi phù sa sông
Dải ven biển thường là các cồn cát và đầm phá
3. Yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành dải đồng bằng ven biển miền Trung là
phù sa sông và biển
phù sa sông bồi tụ.
vật liệu từ trung du, miền núi.
con người vận chuyển đến
4. Diện tích nhỏ và hẹp ngang là đặc điểm của đồng bằng
sông Hồng.
sông Cửu long
ven biển miền Trung
giữa núi vùng Trung Bộ
5. Điểm khác của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là
được hình thành trên một vùng sụt lún.
thấp và bằng phẳng.
có đê sông vững chắc để ngăn lũ.
do phù sa sông bồi tụ
6. Dải giữa ở các đồng bằng ven biển miền Trung thường là
cồn cát, đồng bằng.
đầm phá, đê kè.
đồng bằng nhỏ hẹp.
vùng trũng thấp.
7. Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ Cửu Long có chung một đặc điểm là
có địa hình thấp và bằng phẳng
có hệ thống đê ngăn lũ ven sông.
hình thành trên vùng sụt lún của hạ lưu sông
có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt
. Yếu tố nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ?
Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.
Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng
9. Từ phía biển vào, ở đồng bằng ven biển miền Trung, lần lượt có các dạng địa hình
vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
vùng đã được bồi tụ thành đông bằng; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.
cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng.
10. Biểu hiện không phải của địa hình xâm thực mạnh ở miền đồi núi nước ta?
hiện tượng đất trượt, đá lở.
hình thành hang động cacxtơ ở vùng núi đá vôi.
bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn.
sự bồi tụ các đồng bằng ở hạ lưu sông.
11. Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
vận chuyển - bồi tụ.
xâm thực – bóc mòn
xâm thực - bồi tụ.
bồi tụ - xói mòn.
12. Có diện tích lớn nhất nước ta là đồng bằng
sông Hồng
duyên hải Bắc Trung Bộ
duyên hải Nam Trung Bộ
sông Cửu Long.
13. Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại
đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển
đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi.
đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi.
đồng bằng thấp và đồng bằng cao.
14. Đặc điểm nổi bật của đồng bằng duyên hải miền Trung của nước ta không phải
hẹp ngang và bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
biển đóng vai trò chính trong việc thành tạo.
đất có đặc tính nghèo dinh dưỡng, phù sa.
đồng bằng châu thổ rộng lớn do phù sa sông bồi đắp.
1. Trong các nhận định sau về địa hình Việt Nam, nhận định nào đúng nhất?
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích
Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn nhất.
Địa hình cồn cát chiếm diện tích lớn nhất
Tỉ lệ giữa ba nhóm địa hình trên tương đương nhau.
2. Địa hình nước ta có hướng nghiêng chung là
tây-đông
bắc-nam
tây bắc- đông nam.
đông bắc –tây nam.
3. Cấu trúc địa hình nước ta gồm các hướng núi chính là
tây-đông và bắc-nam
tây bắc- đông nam và vòng cung
tây bắc – đông nam và bắc –nam
vòng cung và tây- đông
4. Đặc điểm chung của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc
địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế
địa hình đồi núi cao chiếm ưu thế.
địa hình chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên
gồm các dãy núi song song theo hướng Tây bắc
5. Đặc điểm địa hình nào sau đây không đúng với vùng đồi núi Đông Bắc?
Gồm bốn cánh cung, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông
Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Gồm các khối núi và cao nguyên đất đỏ badan
Hướng núi chạy theo hướng vòng cung.
6. Đặc điểm địa hình nào sau đây đúng với vùng núi Tây bắc?
Gồm các dãy núi chạy theo hướng bắc- nam.
Gồm các dãy núi chạy theo hướng vòng cung.
Gồm các dãy núi chạy theo hướng tây bức - đông nam
Gồm các dãy núi chạy theo hướng tây- đông.
7. Ranh giới của vùng núi Tây Bắc nằm ở giữa sông
Hồng và sông Cả.
Hồng và sông Đà
Hồng và sông Mã
Hồng và sông Chu
8. Ranh giới của vùng núi Trường Sơn Bắc từ phía nam sông
Mã tới dãy Hoành sơn
Mã tới dãy Bạch Mã
Cả tới dãy Bạch Mã.
Chu tới dãy Bạch Mã
9. Địa hình núi cao của nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực
Đông Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Bắc
Tây Nguyên
10. Hướng nghiêng chung của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc là
đông nam-tây bắc
tây bắc - đông nam
bắc – nam
tây- đông
11. Đặc điểm chung của địa hình vùng đồi núi Trường Sơn Nam
gồm bốn cánh cung, chụm lại ở Tam Đảo
địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
gồm các khối núi và cao nguyên badan.
núi chạy theo hướng vòng cung.
12. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh Phanxipăng thuộc dãy núi
Con Voi.
Hoàng Liên Sơn
Trường Sơn Bắc
Tam Điệp
13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi nào sau đây không thuộc vùng núi Đông Bắc?
Tây Côn Lĩnh.
Phu Luông.
Kiều Liêu Ti
Pu Tha Ca.
14. Trong những đặc điểm sau, đặc điểm nào không đúng với địa hình nước ta?
Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng Tây Bắc- Đông Nam là chủ yếu.
Có sự tương phản phù hợp giữa núi, đồng bằng, bờ biển và đảo ven bờ.
Địa hình đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế- xã hội
15. Hướng núi tây bắc- đông nam của nước ta thể hiện rõ nhất là dãy núi
Trường Sơn Bắc
Đông Triều
Trường Sơn Nam
Bạch Mã
1. Nước ta nằm ở
rìa phía đông của Bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
trên Bán Đảo Trung Ấn gần trung tâm Đông Nam Á
trung tâm Châu Á Thái Bình Dương.
bán Đảo Trung Ấn và ở trung tâm Châu Á
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết đường biên giới nước ta với nước nào dài nhất?
Trung Quốc
Lào
Campuchia
Thái Lan
16. Hướng núi vòng cung của nước ta thể hiện rõ nhất là dãy núi
Hoàng Liên Sơn
Hoành Sơn
Trường Sơn Nam
Tam Đảo
17. Dãy núi cao và đồ sộ nhất của vùng núi Tây Bắc phân bố ở
phía tây của vùng
trung tâm của vùng
phía đông nam của vùng
phía đông của vùng.
18. Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở
vùng núi Tây Bắc
vùng núiTrường Sơn Bắc.
rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng.
vùng núi Trường Sơn Nam.
19. Đặc điểm của địa hình vùng núi Trường Sơn bắc là
có các dãy núi cánh cung lớn mở rộng ra phía bắc và phía đông, chụm lại ở phía nam.
địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng Tây bắc- đông nam.
gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc –Đông Nam.
Gồm các dãy núi chạy theo hướng bắc- nam.
20. Vùng có địa hình hẹp ngang, thấp trũng ở giữa và nâng cao ở hai đầu là vùng núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
21. Dãy núi nào có vai trò quan trọng trong việc ngăn cản các khối khí lạnh tràn từ phía bắc xuống phía nam nước ta?
Yên Tử
Bạch Mã
Tam Đảo
Hoành sơn
22. Vùng Đông Nam Bộ chủ yếu là địa hình
đồng bằng
bán bình nguyên
núi cao
núi thấp.
23. Tính chất bất đối xứng về địa hình giữa hai sườn Đông –Tây biểu hiện rõ nhất ở vùng núi nào nước ta?
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
24. Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông bắc và Tây Bắc là
có nhiều cao nguyên, sơn nguyên
có nhiều núi cao đồ sộ.
nghiêng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam
đồi núi thấp chiếm ưu thế.
25. Những đỉnh núi cao trên 2000m của vùng núi Đông Bắc nằm ở
giáp biên giới Việt –Trung
khối núi vòm sông Chảy
trung tâm của vùng
phía đông nam của vùng.
26. Các dãy núi cao trên 2600m của vùng núi Tây Bắc đã
tạo nên cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
làm thiên nhiên nước ta có đủ 3 đai cao.
làm thiên nhiên nước ta có đai cao cận nhiệt đới.
làm cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta bớt phong phú.
27. Địa hình phía tây của vùng núi Trường Sơn Nam là
thoải dần ra biển khá bằng phẳng.
dốc đứng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển.
các bề mặt cao nguyên ba dan tương đối bằng phẳng.
các dãy núi cao đồ sộ nhất nước ta.
28. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ nước ta?
Các dãy níu vùng Đông Bắc hướng vòng cung đã tạo nên các thung lung hút gió.
Nước ta giáp Trung Quốc ở phía bắc với đường biên giới dài 1400km.
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, đồng bằng chiếm diện tích nhỏ.
Dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ đón gió mùa đông bắc xâm nhập sâu xuống phía nam.
29. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là sông
Hồng
Đà
Mã
Cả
30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm của bốn cánh cung ở vùng núi Đông Bắc?
song song với nhau hướng vòng cung.
so le với nhau hướng tây bắc -đông nam.
chụm lại ở Tam Đảo mở rộng về phía Bắc và Đông.
có hướng Tây Bắc - Đông Nam.
31. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Nam?
Địa hình cao nhất cả nước
Gồm nhiều dãy núi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
Gồm các khối núi và cao nguyên ba zan
Gồm các các cánh cung song song với nhau.
32. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì
nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông.
nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ
33. Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho
địa hình nước ta hiểm trở bị cắt xẻ mạnh
địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
34. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, lát cắt địa hình A - B đi theo hướng nào ?
Tây Nam - Đông Bắc
Đông Nam - Tây Bắc
Bắc -Nam.
Đông - Tây.
1. Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta là
muối.
sa khoáng.
dầu khí.
cát.
2. Biển Đông có những đặc điểm gì?
Nhỏ, tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Rộng, tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Rộng, tương đối kín, nằm trong vùng xích đạo gió mùa.
Tương đối kín, nằm trong vùng cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
3. Đường bờ biển nước ta cong hình chữ S, chạy dài từ
Móng Cái đến Cà Mau
Móng Cái đến Hà Tiên.
Quảng Ninh đến Cần Thơ
Quảng Ninh đến Cà Mau.
4. Biển Đông có vai trò như thế nào đến khí hậu nước ta?
Điều hòa khí hậu.
Làm biến tính khí hậu.
gây nhiều thiên tai
Tạo nhiều muối.
5. Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất của nước ta hiện đang được khai thác là
Nam Côn Sơn và Cửu Long
Thổ Chu – Mã Lai và sông Hồng.
Nam Côn Sơn và sông Hồng
Thổ Chu – Mã Lai và Cửu Long.
6. Hệ sinh thái nào vùng ven biển nước ta có năng suất sinh học cao nhất ?
Rừng ngập mặn
Rừng trên đảo đá vôi
Rừng tràm
Rừng đước.
7. Vùng biển nước ta có những loại khoáng sản nào?
Than, dầu khí, vàng
Dầu khí, cát, ti tan, muối
Quặng sắt, dầu khí
Cát thủy tinh, muối, bô xit.
8. Biển Đông đã gây nên những thiên tai gì cho nước ta?
Ngập lụt, cát bay, cát chảy, sạt lở bờ biển
Bão, sạt lở bờ biển, ngập lụt, hạn hán
sạt lở bờ biển, xâm nhập mặn, bão, sóng thần
Bão, cát bay, cát chảy, sạt lở bờ biển, xâm nhập
mặn.
9. Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở
Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ
Nam Bộ.
10. Hiện tượng cát bay, cát chảy xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển của vùng nào nước ta?
Bắc Bộ
Trung Bộ
Nam Bộ
Rừng ngập mặn.
11. Do ở vị trí nội chí tuyến và khu vực gió mùa nên biển Đông có đặc điểm là
vùng biển rộng, tương đối kín.
có đặc tính nhiệt đới ẩm.
chịu ảnh hưởng của gió mùa.
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
12. Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía
nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan
phía đông Philippin và phía tây Việt Nam.
phía đông Việt Nam và phía tây Philippin
phía bắc Singapo và phía nam Malayxia
13. Địa hình bờ biển của nước ta đa dạng tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành
khai thác than và phát triển du lịch biển đảo
xây dựng cảng và khai thác dầu khí.
đánh bắt hải sản và xây dựng nhiều bãi tắm
nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng biển và phát triển du lịch biển đảo
14. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện qua yếu tố
nhiệt độ, độ muối, sóng, thủy triều, hải lưu
vùng biển có diện tích rộng.
vùng biển tương đối kín
diện tích rộng và tương đối kín.
15. Các thiên tai xảy ra ở vùng ven biển tập trung nhiều nhất ở vùng nào nước ta?
Bắc Bộ
Trung Bộ
Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng.
16. Vùng biển thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta là
Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Nam Bộ.
17. Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi nhất cho xây dựng cảng biển
đầm phá
bờ biển mài mòn
vũng, vịnh nước sâu
đảo ven bờ .
18. Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu ở nước ta?
Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.
Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.
Biển Đông làm cho mùa hạ nước ta bớt nóng
Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
19. Do ở vị trí nội chí tuyến và khu vực gió mùa nên biển đông có đặc điểm là
vùng biển rộng
có đặc tính nhiệt đới ẩm
chịu ảnh hưởng của gió mùa
nhiệt đới ẩm gió mùa.
20. Những nguyên nhân cơ bản làm cho vùng ven biển Trung Bộ thường có nhiều thiên tai nhất là
sông ngắn, dốc
vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ.
có nhiều cồn cát
Hẹp ngang
21. Đặc điểm nào làm cho biển Đông xuất hiện các dòng biển hoạt động và đổi chiều theo mùa?
Biển rộng thứ 2 sau biển san hô
Biển tương đối kín có vòng cung đảo bao bọc.
Thủy triều là nhật triều là phổ biến
Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
22. Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của biển Đông là
thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa.
có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm
có các luồng gió theo hướng đông nam thổi vào nước ta gây mưa.
23. Hạn chế lớn nhất của biển Đông là
tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng
thường xuyên hình thành dải hội tụ nhiệt đới.
hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa.
tác động của các cơn bão nhiệt đới và xâm nhập mặn.
24. Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là khu vực phía
nam vĩ tuyến 16ºB
đông dãy Trường Sơn
bắc vĩ tuyến 16ºB
Tây Nguyên và Nam Bộ.
1. Gió mùa Tây Nam ở nước ta hoạt động trong khoảng thời gian từ tháng
.VII đến tháng IX
V đến tháng VII
VI đến tháng VIII.
V đến tháng X
2. Gió mùa Đông Bắc ở nước ta hoạt động trong khoảng thời gian từ tháng
XI đến tháng IV
IV đến tháng X
VI đến tháng VIII
V đến tháng X.
3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu ảnh hưởng tần suất bão cao nhất nước ta?
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Đông Bắc Bộ.
4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng nào?
Đông Bắc
Tây Bắc..
Tây Nam
Đông Nam.
5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió mùa mùa hạ thổi vào nước ta theo hướng nào?
Tây Nam
Tây Bắc.
Đông Nam.
Đông Bắc.
6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào chịu ảnh hưởng nhiều nhất của gió Tây khô nóng?
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ
Tây Bắc Bộ.
7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 20°C?
Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn
Biểu đồ khí hậu Sa Pa.
Biểu đồ khí hậu Điện Biên Phủ
Biểu đồ khí hậu Hà Nội
8. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm
hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm
hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 5 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.
xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.
kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC và có mưa phùn vào cuối mùa.
9. Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng
Nam Bộ
Tây Nguyên và Nam Bộ
Phía Nam đèo Hải Vân
Trên cả nước.
10. Đặc điểm nhiệt độ trung bình năm trên lãnh thổ nước ta là
giảm dần từ Bắc vào Nam
tăng dần từ Bắc vào Nam
giảm dần từ Tây sang Đông
tăng dần từ Tây sang Đông
11. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết cặp ̣biểu đồ khí hậu nào dưới đây thể hiện rõ sự đối lập nhau về mùa mưa – mùa khô?
Biểu đồ khí hậu Đà Lạt với TP. Hồ Chí Minh
Biểu đồ khí hậu Đồng Hới với Đà Nẵng.
Biểu đồ khí hậu Hà Nội với TP. Hồ Chí Minh
Biểu đồ khí hậu Đà Lạt với Nha Trang.
12. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, thời kì có bão đổ bộ trực tiếp từ biển Đông vào vùng khí hậu Bắc Trung Bô ̣là tháng
XI
X
IX
VIII
13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào dưới đây nằm trong miền khí hậu phía Bắc?
Vùng khí hậu Tây Nguyên
Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ
Vùng khí hậu Nam Bộ
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của TP. Hồ Chí Minh ở mức là bao nhiêu?
Dưới 18°
Trên 20°C
Trên 24°C
24°C.
15. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết Sa Pa thuộc vùng khí hậu nào dưới đây?
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ
Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
16. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới đây có biên độ nhiệt trong năm cao nhất?
Biểu đồ khí hậu Nha Trang.
Biểu đồ khí hậu Hà Nội.
Biểu đồ khí hậu Cà Mau
Biểu đồ khí hậu TP. Hồ Chí Minh.
17. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết tổng lượng mưa của nước ta thấp nhất vào thời gian nào sau đây?
Từ tháng XI đến tháng IV
Từ tháng IX đến tháng XII
Từ tháng I đến tháng IV.
Từ tháng V đến tháng X.
18. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn trên 25°C?
Biểu đồ khí hậu Đà Nẵng
Biểu đồ khí hậu TP. Hồ Chí Minh.
Biểu đồ khí hậu Sa Pa
Biểu đồ khí hậu Hà Nội
20. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, thời kì tần suất các cơn bão di chuyển từ Biển Đông vào nước ta nhiều nhất là tháng
IX
X
VIII
XI
21. Khoảng cách thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh tại các địa phương ở nước ta có đặc điểm
tăng dần từ Bắc vào Nam
giảm dần từ Bắc vào Nam.
tăng dần từ miền Bắc vào miền Trung
giảm dần từ miền Bắc vào miền Trung.
1. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm nước ta là rừng
cận nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
gió mùa nửa rụng lá.
nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
nhiệt đới gió mùa biến dạng.
2. Hoạt động sản xuất nào sau đây chịu ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?
Công nghiệp
Nông nghiệp.
Giao thông vận tải
Du lịch.
3. Thành phần loài nào sau đây chiếm ưu thế trong giới sinh vật nước ta?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt
Ôn đới.
4. Thành phần loài thực vật nào sau đây không thuộc họ nhiệt đới?
Dầu.
Lãnh sam
Dâu tằm
Đậu
5. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Phần lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc.
Chế độ nước theo mùa
Chảy theo một hướng tây bắc - đông nam.
6. Sự tích tụ nhiều Fe2O3 và Al2O3 làm cho đất feralit có đặc điểm nào sau đây?
Đất chua
Lớp đất dày
Màu đỏ vàng
Tơi xốp, tầng phong hóa sâu.
7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đất feralit ở nước ta?
Hơi chua
Nghèo mùn
Màu đỏ vàng
Độ màu mỡ rất cao.
8. Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng địa hình nào nước ta?
Đồi núi cao trên đá mẹ axit
Đồi núi thấp trên đá mẹ badan.
Đồi núi thấp trên đá mẹ axit.
Đồi núi trung bình trên đá mẹ axit.
9. Phát biểu nào sau đây không đúng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp nước ta?
Cho phép phát triển nền nông nghiệp lúa nước
Tạo điều kiện đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
Cho phép áp dụng hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
Tăng thêm tính bấp bênh vốn có trong sản xuất nông nghiệp.
10. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sông ngòi nước ta nhiều nước?
Nguồn cung cấp nước dồi dào
Phần lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc.
Chế độ mưa theo mùa.
Cân bằng ẩm luôn dương
11. Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
sử dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất
ngăn chặn nạn du canh du cư.
12.Thành phần loài thực vật, động vật chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Nam của nước ta là
thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới.
thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng nhiệt đới gió mùa
thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt.
thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng nhiệt đới và ôn đới.
13. Khu vực ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là vùng
đồng bằng sông Hồng
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc và đồng bằng sông Hồng
đồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc.
14. Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân tạo nên sự khác nhau về chế độ mùa của khí hậu giữa miền
lãnh thổ phía Bắc và phía Nam?
Nước ta trải dài trên 15 vĩ tuyến
Hoạt động của gió mùa phức tạp.
Hướng địa hình phức tạp
Ảnh hưởng của biển Đông.
1. Phần lãnh thổ phía Bắc có thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu
cận nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
nhiệt đới ẩm gió mùa không có mùa đông lạnh.
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
cận xích đạo nóng quanh năm.
2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào dưới đây không có gió Tây khô nóng?
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ
Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ
Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
3.. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu biểu đồ khí hậu nào dưới đây có lượng mưa lớn tập trung từ tháng IX đến tháng XII?
Biểu đồ khí hậu Nha Trang
Biểu đồ khí hậu Cà Mau
Biểu đồ khí hậu Đà Lạt
Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn.
4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, thời kì tần suất các cơn bão di chuyển từ Biển Đông vào miền khí hậu phía Bắc ít nhất là tháng
XI và tháng XII.
VIII và tháng IX.
VI và tháng VII.
IX và tháng X.
5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về chế độ nhiệt ở nước ta?
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ các vùng núi).
Nhiệt độ trung bình năm có sự phân hóa theo không gian
6. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của miền khí hậu phía Bắc nước ta?
Toàn bộ miền có mùa đông lạnh kéo dài 3 tháng
Thời kì bắt đầu mùa mưa chậm dần từ Bắc vào Nam.
Về phía Nam của miền, số tháng lạnh giảm còn 1 đến 2 tháng.
Tính bất ổn cao trong diễn biến thời tiết, khí hậu.
7. Điểm khác biệt trong chế độ nhiệt giữa hai miền Nam – Bắc là
miền Bắc có 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18 o C, miền Nam có 1 tháng nhiệt độ dưới 18 o C.
miền Bắc có 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18 o C, miền Nam có 1 tháng nhiệt độ dưới 20 o C.
miền Bắc có 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18 o C, miền Nam không có tháng nào nhiệt độ dưới 20 o C.
miền Bắc và miền Nam đều có tháng có nhiệt độ trung bình. dưới 18 o C.
8. Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 dải rõ rệt là
vùng đồng bằng, vùng thềm lục địa và vùng đồi núi.
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi.
vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng và vùng núi.
vùng đồng bằng, vùng đồi và vùng núi.
9. Vùng Đông Bắc có khí hậu lạnh nhất cả nước chủ yếu là do chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu
độ cao địa hình và gió mùa Đông Bắc.
hướng địa hình và gió mùa Đông Bắc
địa hình và gió mùa Đông Bắc.
1. Ranh giới tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
hữu ngạn Sông Hồng.
dãy Hoàng Liên Sơn
sông Đà
dãy Con Voi
2. Thiên nhiên Việt Nam phân hóa thành các đai từ thấp lên cao là
nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi.
ôn đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa chân núi, nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi
nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
3. Hệ sinh thái điển hình của đai nhiệt đới gió mùa là
hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa.
hệ sinh thái rừng nhiệt đới, rừng thưa khô rụng lá, xa van.
hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa,
hệ sinh thái rừng thường xanh, rừng rụng lá và rừng thưa
4 Các miền địa lí tự nhiên của nước ta bao gồm
miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; miền Nam Bộ.
miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
miền Bắc; miền Bắc Trung Bộ; miền Nam Bộ. miền Tây Bắc Bộ.
miền Đông Bắc Bộ; miền Tây Bắc Bộ; miền Nam Bộ và Bắc Trung Bộ
5. Căn cứ vào Altat Địa lí Việt Nam trang 12, thảm thực vật rừng trên núi đá vôi phân bố chủ yếu ở
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ không có đặc điểm nào sau đây?
có mùa đông lạnh nhất cả nước.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc sớm nhất cả nước.
Nền nhiệt có sự đồng nhất trong toàn vùng.
Mùa mưa vào mùa hạ.
Sự phân hóa theo độ cao của miền khí hậu phía Nam được thể hiện qua 2 vùng khí hậu nào?
Vùng khí hậu Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Vùng khí hậu Nam Bộ và Tây Nguyên
Vùng khí hậu Nam Bộ và Đông Nam Bộ.
Vùng khí hậu Tây Nguyên và Nam Trung Bộ
8. Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao.
Mùa mưa lùi dần từ Bắc vào Nam.
Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
Địa hình cao nhất nước ta.
9. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có bộ phận địa hình nào dưới đây?
Đồng bằng châu thổ mở rộng, màu mỡ.
Vùng núi cao đồ sộ nhất cả nước.
Vùng đồi chuyển tiếp nhỏ hẹp
Các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.
10. Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Địa hình núi cao đồ sộ nhất nước ta.
Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Hướng núi chủ yếu theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Thiên nhiên không có sự phân hóa theo độ cao
Sự khác biệt lớn về đặc điểm địa hình giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không phải là
độ cao địa hình.
hướng núi.
hướng nghiêng.
sự tương phản.
12. Sự tương phản về khí hậu, địa hình, thủy văn giữa hai sườn Đông – Tây được thể hiện rõ nhất giữa các vùng khí hậu
Tây Bắc Bộ và Đông Bắc Bộ.
Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
13. Nguyên nhân chính làm cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh bị thay thế bởi hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa là do
diễn biến thất thường của thời tiết khí hậu.
sự phân hóa phức tạp của địa hình.
sự tàn phá của con người và nhiều nơi có mùa khô rõ rệt.
sự đa dạng về nhóm đất và loại đá.
14. Các cao nguyên bazan xếp tầng có diện tích lớn nhất ở miền
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Nam Trung Bộ - Tây Nguyên
Nam Bộ và duyên hải miền Trung.
15. Ý nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm tự nhiên của đai ôn đới gió mùa trên núi?
Khí hậu có tính cận nhiệt, nhiệt đới.
Các loài thực vật có nguồn gốc ôn đới.
Đất mùn thô là chủ yếu.
Chỉ có ở khu vực Hoàng Liên Sơn.
16. Cao nguyên nào dưới đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Kon Tum. B. Tả Phình. C. Lâm Viên. D. Mơ
Kon Tum.
Tả Phình.
Lâm Viên.
Mơ Nông.
17. Đai cận nhiệt gió mùa trên núi không có đặc điểm nào sau đây?
17. Đai cận nhiệt gió mùa trên núi không có đặc điểm nào sau đây?
Quá trình farelit yếu dần.
Xuất hiện các loài thực vật, động vật có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Nhiệt độ giảm dần và lượng mưa tăng dần trong toàn đai cao.
18. Thiên nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không có đặc điểm nào sau đây
Cấu trúc địa chất – địa hình phức tạp
Khí hậu mang tính cận xích đạo gió mùa.
Đồng bằng hạ lưu sông mở rộng.
Mùa mưa đồng nhất trong toàn miền.
19. Miền khí hậu phía Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc do
tác động của bức chắn địa hình ở Bắc Trung Bộ.
bị biến tính trên quãng đường di chuyển từ Bắc vào Nam.
tác động của bức chắn địa hình và ảnh hưởng của biển Đông.
tác động của bức chắn địa hình và khối khí bị biến tính trên quãng đường di chuyển.
20. Biện pháp nào sau đây không được thực hiện để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta?
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
Ban hành sách Đỏ Việt Nam.
Khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng non và dùng các chất nổ đánh bắt cá.
Cấm săn bắt động vật trái phép, cấm gây chất độc cho môi trường nước.
1. Tính đa dạng sinh học của giới sinh vật tự nhiên ở nước ta được biểu hiện đủ nhất qua
thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái.
guồn gen quý hiếm, số lượng loài đã biết.
hành phần loài, số lượng các loài đã biết.
hành phần loài, các kiểu hệ sinh thái, nguồn gen quý hiếm.
2. Biện pháp chủ yếu nào để hạn chế xói mòn trên đất dốc tại vùng đồi núi nước ta?
Quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp hợp lí.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất, canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn.
Bón phân, cải tạo độ phì của đất nông nghiệp ở từng vùng địa hình.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, và canh tác nông -lâm kết hợp
3. Tài nguyên rừng của nước ta được chia làm ba loại là
rừng phòng hộ, rừng ngập mặn, rừng đặc dụng.
ừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng nguyên sinh.
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
ừng đặc dụng, rừng phòng hộ, nguyên sinh.
4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết vườn quốc gia nào không nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng?
Xuân Thủy.
Xuân Sơn
Cúc Phương.
Cát Bà.
5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết đảo, quần đảo nào không có vườn quốc gia?
Cát Bà.
Cồn Cỏ.
Phú Quốc.
Côn Sơn.
6. Tài nguyên rừng Việt Nam bị suy thoái nghiêm trọng thể hiện rõ nhất ở
độ che phủ rừng suy giảm nhanh.
diện tích đất trống, đồi núi trọc tăng mạnh.
số lượng loài bị mất dần tăng nhanh.
diện tích rừng suy giảm, chất lượng rừng suy thoái.
7. Nhận định nào không đúng về chất lượng rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đang phục hồi, diện tích rừng đang tăng dần lên.
Phần lớn là rừng non mới phục hồi và rừng trồng chưa được khai thác.
Rừng giàu của cả nước có gần 10 triệu ha, chiếm 70% diện tích rừng.
Rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm 70% diện tích rừng.
8. Biểu hiện nào không thể hiện sự suy thoái tài nguyên đất ở nước ta?
Trên 5 triệu ha đất đồi núi bị thoái hóa nặng.
Khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa.
Diện tích đất trống, đồi núi trọc còn lớn.
Diện tích đất có rừng đang có xu hướng tăng mạnh.
9. Nhà nước ta đã không thực hiện biện pháp nào để bảo vệ đa dạng sinh học?
Ban hành Sách đỏ Việt Nam.
Xây dựng, mở rộng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Quy định việc khai thác gỗ và lâm sản.
Tăng cường các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi.
10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết khu dự trữ sinh quyển thế giới Cần Giờ nằm ở tỉnh, thành phố nào?
Tỉnh Kiên Giang.
Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu
Thành phố Hồ Chí Minh
Tỉnh Cà Mau.
11. Nhận định nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Rừng tự nhiên tăng ít hơn rừng trồng
Rừng tự nhiên và rừng trồng đều tăng.
Rừng tự nhiên và rừng trồng đều tăng.
Rừng tự nhiên nhiều hơn rừng trồng.
12. Nguyên nhân đầy đủ nhất dẫn đến sự biến động diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 1943 – 1983 là
chiến tranh, cháy rừng, chặt phá rừng bữa bãi, đốt nương làm rẫy.
chiến tranh, cháy rừng, khai thác quá mức, chưa có chính sách, biện pháp khai thác kịp thời và hiệu quả.
khai thác bừa bãi và nạn du canh du cư phổ biến của đồng bào dân tộc miền núi.
cháy rừng, khai thác gỗ phục vụ cho xuất khẩu.
13. Để thể hiện được diện tích rừng của nước ta trong đó có rừng tự nhiên và rừng trồng, đúng nhất là biểu đồ
miền.
tròn.
cột
đường.
14. Để thể hiện tổng diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta qua các năm trên, thích hợp nhất biểu đồ
cột.
miền
kết hợp.
đường
15. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết các tỉnh có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh trên 60% là
Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.
Lâm Đồng, Kon Tum, Quảng Bình, Hà Tĩnh.
Tuyên Quang, Quảng Bình, Kon Tum, Lâm Đồng
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắc Nông.
16. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết vùng đồi núi nào có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh thấp nhất nước ta hiện nay?
Tây Bắc
Tây Nguyên.
Đông Bắc.
Bắc Trung Bộ.
17. Nhóm nguyên nhân nào dẫn đến sự đa dạng và phong phú của sinh vật ở nước ta?
Vị trí địa lí, khí hậu, địa hình, đất, con người.
Vị trí địa lí, khí hậu, địa hình, đất, sinh vật, thời gian, con người.
Vị trí địa lí, khí hậu, địa hình, đất, sinh vật, con người
Vị trí địa lí, khí hậu, địa hình, đất, thời gian, đá mẹ, con người.
18. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến nguồn hải sản của nước ta bị giảm sút rõ rệt trong những năm gần đây?
dùng chất nổ đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột.
dùng các chất độc hại làm ô nhiễm môi trường nước.
con người khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường nước.
nước thải công nghiệp chứa chất độc hại, chất bẩn chưa qua xử lí đổ ra biển.
19. Biện pháp nào sau đây không được áp dụng để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồng bằng?
Bón phân hữu cơ cải tạo độ phì cho đất, bón vôi bột cho vùng đất phèn
Canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn.
Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc bằng các biện pháp nông – lâm kết hợp.
Chống ô nhiễm đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm ở một địa điểm.
Biên độ nhiệt độ ở một địa điểm.
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng ở một địa điểm.
Khí hậu ở một địa điểm.
22. Biểu đồ trên phù hợp với địa điểm nào sau đây?
Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh.
Sa Pa
Đà Lạt
