Font size
Worksheetslý 9
Total questions: 17
Worksheet time: 23mins
Làm cách nào để tăng CĐDĐ một cách dễ dàng?
Tăng giá trị R
Giảm giá trị R
Thay thế bằng 1 R khác
Tăng HĐT
Biết cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1 khi Hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để có I2 bằng 0,4.I1 thì cần đặt giữa hai đầu dây dẫn một Hiệu điện thế là bao nhiêu ?
7,2V
4,8V
11,4V
19,2V
Trên biến trở có ghi 50 Ω - 2,5 A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên biến trở là
125 V
50,5 V
20 V
47 V
Một điện trở con chạy quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,1.10-6Ωm. đường kính tiết diện d = 0,5 mm. chiều dài dây 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:
3,52.10-3Ω
3,52Ω
35,2Ω
352 Ω
Điện trở R1 = 6Ω ; R2 = 9Ω; R3 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A ; I2 = 2A và I3 = 3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở này nối tiếp với nhau?
45V
93V
150V
60V
Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω.m và có đường kính tiết diện là d1 = 0,8mm để quấn một biến trở có điện trở lớn nhất là 20 Ω . Tính độ dài l1 của đoạn dây nicrom cần dùng để quấn biến trở nói trên.
A. 91,3cm
B. 91,3m
C. 913mm
D. 913cm
Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 2,5V và cường độ dòng điện định mức 0,4A được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V. Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu?
A. 33,7 Ω
B. 23,6 Ω
C. 23,75 Ω
D. 22,5 Ω
Một bóng đèn có ghi (6V- 0,5A) được mắc vào 2 điểm có hiệu điện thế 6V. Hãy cho biết độ sáng của bóng đèn như thế nào?
A. Đèn sáng bình thường.
B. Đèn sáng mạnh hơn bình thường.
C. Đèn sáng yếu hơn bình thường
D.Không thể xác định được.
Hai điện trở R1= 6 và R2= 4 mắc nối tiếp vào giữa hai điểm có hiệu điện thế 12V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:
A. 6 và 2A
B. 2,4 và 3A
C .10 và 1,2A
D. 10 và 1,25A
Điện trở R của dây dẫn biểu thị
tính cản trở dòng điện của dây dẫn.
tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn.
tính cản trở dòng điện của các êlectrôn.
tính cản trở dây dẫn của dòng điện.
Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: Điện trở của dây dẫn là một đại lượng
không đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.
thay đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.
phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua dây dẫn.
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω, R2 = 5Ω, R3 = 3Ω, mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hệu điện thế đầu mạch U là ?
10V
11V
14V
12V
Phát biểu nào sau đây là chính xác ?
Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau.
Để tăng điện trở của mạch , ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ .
Khi các bóng đèn được mắc song song , nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động .
Khi mắc song song, mạch có điện trở lớn thì cường độ dòng diện đi qua lớn
Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi theo ? Chọn phương án trả lời đúng .
Chiều dài dây dẫn của biến trở
Điện trở suất của chất làm dây dẫn biến trở
Tiết diện dây dẫn của biến trở
Nhiệt độ của biến trở
Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở R , mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua dây là I = 2mA . Cắt dây dẫn đó thành 10 đoạn dài bằng nhau, chập thành một bó, rồi mắc vào nguồn điện trên. Tính cường độ dòng điện qua bó dây.
0,1 A
1A
0,2 A
2A
