wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bang tuan hoan-ck, nhom (l)

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Trong bảng TH, số thứ tự của chu kì bằng

a)

Số electron hóa trị

b)

Số lớp electron

c)

Số nơtron

d)

Khối lượng nguyên tử

2.

Nguyên tố X có số thứ tự Z = 20. Xác định chu kì, nhóm của X trong bảng TH?

a)

Chu kì 2, nhóm IA

b)

Chu kì 2, nhóm IVA.

c)

Chu kì 3, nhóm IVA

d)

Chu kì 4, nhóm IIA

3.

Nguyên tử R có cấu hình electron 1s2 2s22p6 3s23p64s2. R có số electron hóa trị là

a)

2

b)

8

c)

4

d)

6

4.

Nguyên tố R có cấu hình electron 1s2 2s22p6 3s23p63d34s2. R thuộc nguyên tố nào?

a)

s

b)

p

c)

d

d)

f

5.

Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và chu kì 4 là:

a)

8 và 18

b)

18 và 8

c)

8 và 8

d)

18 và 18

6.

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:

a)

16

b)

8

c)

14

d)

6

7.

Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?

a)

Fe, Ni, Co.

b)

Br, Cl, I.

c)

C, N, O.

d)

O, Se, S.

8.

Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là SAI ?

a)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

c)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

d)

Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

9.

. Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số proton và electron trong nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là

a)

1s22s22p3

b)

1s22s22p5

c)

1s22s22p4

d)

1s22s22p6

10.

Một ion có kí hiệu là Mg2+ . Ion này có số electron là:

a)

2

b)

10

c)

12

d)

22

11.

Một nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm IB. Cấu hình electron của R là:

a)

1s22s22p63s2.

b)

1s2 2s22p63s23p63d104s2

c)

1s2 2s22p63s23p63d64s2

d)

1s2 2s22p63s23p63d104s1

12.

Cation R+ có cấu hình e kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc

a)

Chu kì 2, nhóm VIA

b)

Chu kì 4, nhóm IA

c)

Chu kì 4, nhóm IVA

d)

Chu kì 5, nhóm IIA

13.

A, B là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A và ở 2 chu kì kế tiếp trong bảng tuần hoàn. Số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B có thể chênh lệch nhau là:

a)

10

b)

8

c)

6

d)

12

14.

Nguyên tử của hai nguyên tố X và Y đứng kế nhau trong một chu kì có tổng số hạt proton là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây?

a)

Chu kì 2, nhóm IIIA, IVA

b)

Chu kì 2, nhóm IIA, IIIA

c)

Chu kì 3, nhóm IIA, IIIA

d)

Chu kì 3, nhóm IA, IIA

15.

Dãy gồm các ion X+, Y và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s2 2s22p6 là:

a)

Na+, F, Ne.

b)

Li+, F, Ne.

c)

K+, Cl, Ar

d)

Na+, Cl, Ar.

16.

Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn có đặc điểm nào chung?

a)

Số e lớp ngoài cùng

b)

Số nơtron

c)

Số lớp electron

d)

Số electron

17.

Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu được 0,224 lít khí hiđro ở đktc. X và Y là những nguyên tố hóa học nào sau đây?

a)

Na và K.

b)

Li và Na.

c)

K và Rb.

d)

Rb và Cs.

18.

Ion X2– có cấu hình electron là 1s22s22p6. Phát biểu đúng về X?

a)

Kim loại ở chu kì 2

b)

Phi kim ở chu kì 3

c)

Kim loại ở nhóm IIA

d)

Phi kim có 6 electron lớp ngoài cùng

19.

Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng

a)

số electron

b)

số nơtron

c)

số proton

d)

số khối

20.

Ion có cấu hình electron tương tự của Ar là:

a)

Na+

b)

Ca2+

c)

F

d)

Mg2+