wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM VỀ Á-PHI-MĨ LA TINH

Total questions: 30

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là “con rồng” kinh của châu Á?

a)

Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông.

b)

Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan.

d)

Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.

2.

Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trở thành nên kinh tế lớn hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

CHDCND Triều Tiên.

3.

Trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi chính trị quan trọng nào sau đây?

a)

Hình thành hai nhà nước trong năm 1948 là Hàn Quốc và Triều Tiên.

b)

Tiến hành cuộc Tổng tuyển cử thống nhất hai miền đất nước.

c)

Bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa.

d)

Tiến hành cuộc cách mạng XHCN trên cả hai miền Nam – Bắc.

4.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.

b)

Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.

5.

Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai góp phần quan trọng vào việc thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

a)

Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành “con rồng” châu Á.

b)

Nhật Bản trở thành nên kinh tế thứ hai thế giới.

c)

Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.

d)

Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

6.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12/1978 là

a)

biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.

7.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

b)

thực hiện chính sách cấm vận kéo dài với các nước Đông Nam Á.

c)

mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới.

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

8.

Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) diễn ra giữa

a)

Đảng Quốc đại và Quốc dân đảng.

b)

Đảng Cộng sản và Đảng Dân chủ.

c)

Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.

d)

Đảng Cộng hòa và Đảng Dân chủ.

9.

Người đề xướng đường lối cải cách – mở cửa đất nước Trung Quốc là

a)

Lưu Thiếu Kì

b)

Chu Dung Cơ

c)

Giang Trạch Dân

d)

Đặng Tiểu Bình

10.

5 nước thành viên đầu tiên của tổ chức ASEAN là:

a)

A. Thái Lan, Philippin, In-đô-nê-xi-a, Xingapo, Malayxia

b)

B. Thái Lan, Việt Nam, Lào, Campuchia,, Xinggapo.

c)

C. Thái Lan, Philipiin, Mianma, Xingapo, Malayxia

d)

D. Thái Lan, Philippin, Xingapo, Bru-nây, In- đô-nê-xi-a

11.

Biến đổi quan trọng nhất của các nước ĐNA từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. các nước ĐNA đã giành được độc lập.

b)

B. các nước ĐNA ra sức xây dựng kinh tế, xã hội và đạt nhiều thành tựu lớn.

c)

C. đến tháng 4/1999 đã có 10 nước tham gia tổ chức ĐNA.

d)

D. trở thành khu vực mậu dịch tự do(AFTA)

12.

Sự kiện đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của ASEAN là:

a)

A. Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995

b)

B. Hiệp ước Bali được kí kết năm 1976

c)

C. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1991

d)

D. Cam-pu-chia được kết nạp vào ASEAN năm 1999

13.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của:

a)

quân phiệt Nhật Bản

b)

các nước phương Tây

c)

phát xít Đức

d)

Mĩ và Đồng minh

14.

Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là:

a)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào

b)

Campuchia, Malaixia, Brunây

c)

Inđônêxia, Xingapo, Malaixia

d)

Miến Điện, Việt Nam, Philippin

15.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản

b)

Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh

c)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

d)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản

16.

Một trong những nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực

b)

Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia

c)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang

d)

Những thành công của các nước công nghiệp mới (NICs)

17.

Trong giai đoạn (1967-1975), ASEAN là một tổ chức:

a)

có vị trí quốc tế

b)

còn non trẻ, hợp tác lỏng lẻo

c)

có sự quản lý chặt chẽ

d)

tập hợp đầy đủ thành viên

18.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những nhân tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

b)

Muốn liên kế lại để tránh ảnh hưởng các cường quốc bên ngoài (Mĩ).

c)

Trung Quốc bành trướng ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.

d)

Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.

19.

Sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương ( 1945- 1954) kết thúc thắng lợi là

a)

Hiệp định Giơnevơ được kí kết.

b)

Hiệp định Viêng Chăn được kí kết.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

Hiệp định Pari được kí kết.

20.
Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi những năm 50 thế kỷ XX bắt đầu từ khu vực nào?
a)
Bắc Phi.
b)
Đông Phi.
c)
Nam Phi.
d)
Tây Phi.
21.

Năm 1975, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ cơ bản bị tan rã ở châu Phi được đánh dấu bởi thắng lợi của cách mạng

a)
Ăngiêri và Ai Cập.
b)
Mô dăm bích và Ănggôla.
c)
Ai Cập và Ma rốc.
d)
Libi và Nam Phi.
22.
Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi", vì
a)
châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".
b)
tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
c)
phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.
d)
có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
23.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc châu Phi?
a)
Sự suy yếu của đế quốc Anh, Pháp.
b)
Sự viện trợ của các nước XHCN.
c)
Sự xác lập trật tự thế giới hai cực.
d)
Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô.
24.

Từ các thập kỷ 60-70 của thế kỷ XX, cao trào đấu tranh vũ trang các nước Mĩlatinh bùng nổ mạnh mẽ biến khu vực này được gọi là

a)
lục địa núi lửa.
b)
lục địa bùng cháy.
c)
lục địa trổi dậy.
d)
lục địa latinh.
25.
Nước giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ( năm 1959 )
a)
Vê nê xuê la.
b)
Cuba.
c)
Brazin.
d)
Haiti.
26.
Cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc đấu tranh
a)
chống chế độ độc tài thân Mĩ.
b)
chống chế độ tay sai Batixta.
c)
chống chủ nghĩa thực dân.
d)
chống chính sách phân biệt chủng tộc của Mĩ.
27.
Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi?
a)
Bản Hiến pháp Nam Phi ra đời (1993)
b)
Bầu cử dân chủ ở Nam Phi (1994 )
c)
Manđêla nhậm chức Tổng thống đầu tiên.
d)
Thành lập Liên minh châu Phi ( AU ).
28.

Nét tương đồng về hình thức đấu tranh của cách mạng Cu Ba năm 1959 với cách mạng tháng Tám 1945 của Việt Nam

a)

Khởi nghĩa từng phần

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Đấu tranh chính trị

d)

Đấu tranh ngoại giao

29.

Những năm 60 của thế kỉ XX, Mĩ đã sử dụng chiêu bài gì để lôi kéo các nước Mĩ La tinh chống lại ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ?

a)

Đề xướng tư tưởng "Châu Mĩ của người châu Mĩ"

b)

Đề cao vấn đề dân chủ, dân quyền, tự do tín ngưỡng

c)

Thành lập tổ chức "Liên minh vì tiến bộ" ở Mĩ Latinh

d)

Đề xướng Chính sách láng giếng thân thiện

30.

Chế độ Apathai ở Nam Phi là:

a)

một chế độ phân biệt đẳng cấp hết sức nghiệt ngã

b)

một biểu hiện của chủ nghĩa thực dân

c)

một biểu hiện của chế độ độc tài chuyên chế

d)

một biểu hiện của chế độ chiếm nô