NEW
Font size
Worksheetsôn tập sinh 12- chuyên đề 1
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Mã di truyền là:
mã bộ một, tức là cứ 1 nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ một, tức là cứ 4 nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ một, tức là cứ 3 nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ một, tức là cứ 2 nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UAA, UAG, UGA
UUG, UAA, UAG
UGU, UAA, UGA
Tự nhân đôi ADN còn được gọi là quá trình
tự sao
Phiên mã
Giải mã
dịch mã
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ADN và ARN
prôtêin
ARN
ADN
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mạch mã gốc
mạch mã hóa
mARN
tARN.
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN-polimeraza
restrictaza.
ADN-ligaza
ARN-polimeraza
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
ADN
prôtêin
mARN và prôtêin
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
codon.
anticodon
triplet
axit amin
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
anticodon.
codon.
axit amin
triplet
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
Khi môi trường có nhiều lactôzơ
Khi có hoặc không có lactôzơ.
Khi môi trường không có lactôzơ
Khi môi trường có lactôzơ.
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
mất đoạn nhiễm sắc thể
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhiễm sắc thể
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
mất đoạn
đảo đoạn
chuyển đoạn
lặp đoạn
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
thể ba
thể một kép
thể một
thể bốn
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 2 cặp tương đồng được gọi là
thể ba
thể
thể bốn
thể một kép
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
Nhiễm sắc thể
gen
anticodon.
mã di truyền
