wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chương NST

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Ý nghĩa của nguyên phân là 

a)

hình thức lớn lên của tế bào.

b)

giúp ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ tế bào.

c)

phương thức sinh sản của tế bào.

d)

phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể.

2.

Giảm phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể?

a)

Tế bào sinh dục thời kì chín.

b)

Tế bào sinh dưỡng.

c)

Tế bào mầm sinh dục.

d)

Hợp tử sau thụ tinh.

3.

Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho mấy tinh trùng?

a)

3 tinh trùng.

b)

4 tinh trùng.

c)

2 tinh trùng.

d)

1 tinh trùng.

4.

Ở người, sự thụ tinh của loại tinh trùng nào với trứng sẽ tạo thành hợp tử phát triển thành con trai?

a)

Tinh trùng mang NST giới tính XY.

b)

Tinh trùng mang NST giới tính X.

c)

Tinh trùng mang NST giới tính Y.

d)

Tinh trùng mang NST giới tính XX.

5.

Khi Moocgan làm thí nghiệm trên ruồi giấm, ông đã phát hiện ra quy luật

a)

di truyền phân li.

b)

trội không hoàn toàn.        

c)

di truyền độc lập.

d)

di truyền liên kết gen.        

6.

Ý nghĩa của di truyền liên kết là

a)

làm tăng biến dị tổ hợp.               

b)

tạo sự đa dạng, phong phú cho sinh vật.

c)

hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

d)

làm tăng kiểu gen.

7.

Cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể thường được mô tả khi nó có dạng đặc trưng và quan sát rõ nhất ở kì

a)

giữa

b)

đầu

c)

sau

d)

cuối

8.

Một tế bào thực hiện nguyên phân 6 lần liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

a)

4

b)

16

c)

32

d)

64

9.

Kiểu gen Ab/ab giảm phân tạo ra những loại giao tử nào?

a)

Ab, ab

b)

Ab, ab, Aa, bb

c)

Ab, ab

d)

Ab, ab, Aa, bb

10.

10 tế bào sinh dục cái cùng bước vào quá trình giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu trứng?

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

11.

Đối tượng nào sau đây làm chúng ta liên tưởng đến di truyền liên kết?

a)
b)
c)
d)
12.

Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì:

a)

Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm

b)

Đẻ nhiều, vòng đời ngắn

c)

Số NST ít, dễ phát sinh biến dị

d)

Cả ba đáp án trên

13.

Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về:

a)

Màu hạt và hình dạng vỏ hạt

b)

Hình dạng và vị của quả

c)

Màu sắc của thân và độ dài của cánh

d)

Màu hoa và kích thước của cánh hoa

14.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng với

a)

số tính trạng của loài

b)

số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

c)

số nhiễm sắc thể đơn bội của loài

d)

số kiểu giao tử của loài

15.

Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?

a)

liên kết gen

b)

hoán vị gen

c)

phân li độc lập

d)

tương tác gen

16.

Di truyền liên kết là

a)

hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

b)

hiện tượng nhóm gen được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng.

c)

hiện tượng nhiều gen không alen cùng nằm trên 1 NST.

d)

hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

17.

Đặc điểm của NST giới tính là:

a)

Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng

b)

Có 1 đến 2 cặp trong tế bào

c)

Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài

d)

Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng

18.

Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là

a)

sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh

b)

sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.

c)

sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.

d)

sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.

19.

Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:

a)

XX ở nữ và XY ở nam.

b)

XX ở nam và XY ở nữ.

c)

ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX .

d)

ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.

20.

Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là:

a)

Ruồi giấm

b)

Các động vật thuộc lớp Chim

c)

Người

d)

Động vật có vú