wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN 8

Total questions: 20

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Cho hai đoạn thơ sau:

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt, dầy sân nắng đào.

(Tố Hữu, Khi con tu hú)

Hai từ “bẹ” và “bắp” có thể được thay thế bằng từ ngữ toàn dân nào khác?

a)

A. Ngô

b)

B. Khoai

c)

C. Sắn

d)

D. Lúa mì

2.

Biệt ngữ xã hội là gì?

a)

A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định

b)

B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân

c)

C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

d)

D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội

3.

Cho đoạn văn sau:

“Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến... Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà. Tôi cũng cười đáp lại cô tôi: - Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.”

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?

a)

A. Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa

b)

B. Vì trước Cách mạng tháng Tám 1945, tầng lớp thị dân tư sản thời Pháp thuộc gọi mẹ là mợ

c)

C. Dùng mẹ vì đó là lời kể của tác giả với đối tượng là độc giả, dùng mợ vì đó là lời đáp của chú bé Hồng khi đối thoại với người cô, giữa họ cùng một tầng lớp xã hội

d)

D. Cả A, B, C là đúng

4.

Trong những từ in đậm ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?

a)

A. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học

b)

B. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.

c)

C. Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi!

d)

D. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế

5.

Đọc đoạn văn sau:

Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn, chó con, cái Tí vẫn tưởng những con vật ấy sẽ đi thế mạng cho mình, cho nên nó đã vững dạ ngồi im. Bây giờ nghe mẹ nó giục nó phải đi, nó lại nhếch nhác, mếu khóc:

- U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở nhà nữa ư? Khốn nạn thân con thế này! Trời ơi!... Ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai?

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Câu văn nào trong đoạn văn trên có chứa thán từ?

a)

A. Trời ơi!

b)

B. Ngày mai con chơi với ai?

c)

C. Khốn nạn thân con thế này?

d)

D. Con ngủ với ai?

6.

Đọc đoạn văn sau:

Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn, chó con, cái Tí vẫn tưởng những con vật ấy sẽ đi thế mạng cho mình, cho nên nó đã vững dạ ngồi im. Bây giờ nghe mẹ nó giục nó phải đi, nó lại nhếch nhác, mếu khóc:

- U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở nhà nữa ư? Khốn nạn thân con thế này! Trời ơi!... Ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai?

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Thán từ trong đoạn văn trên dùng để bộc lộ cảm xúc gì của cái Tí?

a)

A. Biểu lộ sự than thở vì bất lực.

b)

B. Biểu lộ sự ngạc nhiên.

c)

C. Biểu lộ sự nghi ngờ

d)

D. Biểu lộ sự chua chát

7.

Cho câu văn:

“Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm!...”

(Lão Hạc – Nam Cao)

Từ “Này” trong phần trích “Này! Ông giáo ạ!” thuộc từ loại nào dưới đây?

a)

A. Thán từ.

b)

B. Phó từ

c)

C. Tình thái từ

d)

D. Trợ từ

8.

Cho đoạn văn:

“Ốm dậy tôi về quê, hành lí vẻn vẹn chỉ có một cái vali đựng toàn những sách. Ôi những quyển sách rất nâng niu! Tôi đã nguyện giữ chúng suốt đời, để lưu lại những kỉ niệm một thời chăm chỉ, hăng hái và tin tưởng, đầy những say mê và khát vọng.”

Tìm các trợ từ trong đoạn văn trên?

a)

A. Chỉ

b)

B. Chỉ, nguyện

c)

C. Chỉ, nguyện, đầy

d)

D. Cả A, B, C đều sai

9.

Đọc đoạn văn sau:

Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long song sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.

(Lão Hạc)

Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?

a)

A. Xôn xao

b)

B. Chốc chốc

c)

C. Vật vã

d)

D. Mải mốt

10.

Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?

a)

A. Xồng xộc.

b)

B. Xôn xao.

c)

C. Rũ rượi.

d)

D. Xộc xệch.

11.

Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí

a)

A. Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách.

b)

B. Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.

c)

C. Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.

d)

D. Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén.

12.

Từ “lẻo khoẻo” trong câu “Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu” có nghĩa là gì?

a)

A. gầy gò, trông ốm yếu, thiếu sức sống

b)

B. Dáng vẻ xanh xao của người mới ốm dậy

c)

C. Thể trạng của những người bị mắc nghiện

d)

D. Gầy và cao

13.

Các từ: “tàn nhẫn, độc ác, lạnh lùng” thuộc trường từ vựng nào dưới đây?

a)

A. Chỉ tâm hồn con người

b)

B. Chỉ tâm trạng con người

c)

C. Chỉ bản chất của con người

d)

D. Chỉ đạo đức của con người

14.

Từ ngữ nào dưới đây không mang nghĩa “thuốc chữa bệnh”?

a)

A

. Thuốc kháng sinh.

b)

B. Thuốc ho.

c)

C. Thuốc tẩy giun.

d)

D. Thuốc lào.

15.

Các từ in đậm trong câu văn sau thuộc trường từ vựng nào?

Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đẩu tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực.

(Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)

a)

A. Hoạt động của con người

b)

B. Thái độ của con người

c)

C. Cảm xúc của con người

d)

D. Suy nghĩ của con người.

16.

Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của lão Hạc?

a)

A. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân.

b)

B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng.

c)

C. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

17.

Ý nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của đoạn văn sau:

Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước [...] Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…

(Ngữ văn 8, tập một)

a)

A. Sự yếu đuối của lão Hạc

b)

B. Sự già nua của lão Hạc

c)

C. Sự đau đớn về tinh thần của lão Hạc

d)

D. Sự cực khổ của lão Hạc

18.

Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách chọn một câu trả lời đúng.

“… Người nhà lý trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau. Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm. Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lý” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc, lẳng cho một cái , ngã nhào ra thềm.

Anh Dậu sợ quá muốn dậy can vợ, nhưng mệt lắm, ngồi lên lại nằm xuống vừa run vừa kêu:

- U nó không được thế ! Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta thì mình phải tù, phải tội.

Chị Dậu vẫn chưa nguôi cơn giận:

- Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được…”

(Trích Tức nước vỡ bờ, Ngữ văn lớp 8, tập 1)

Tác giả của đoạn văn trên là ai?

a)

A. Ngô Tất Tố.

b)

B. Nam Cao.

c)

C. Nguyên Hồng.

d)

D. Thanh Tịnh.

19.

Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

A. Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.

b)

B. Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.

c)

C. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.

d)

D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.

20.

Thế nào là từ ngữ địa phương?

a)

A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu

b)

B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương

c)

C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.

d)

D. Là từ ngữ được ít người biết đến