wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì 1 - lý 8 (21-22)

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

LỰC CÓ YẾU TỐ NÀO TRONG CÁC YẾU TỐ SAU ĐÂY?

a)

Phương

b)

Chiều

c)

Cường độ

d)

Điểm đặt

e)

Hình dạng

2.

HAI LỰC CÂN BẰNG CÓ ĐẶC ĐIỂM NÀO SAU ĐÂY?

a)

Tác dụng lên hai vật như nhau

b)

Phương nằm trên cùng đường thẳng

c)

Cường độ bằng nhau

d)

Ngược chiều nhau

e)

Tác dụng lên cùng một vật.

3.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

Hành khách nghiêng sang phải

b)

Hành khách nghiêng sang trái

c)

Hành khách ngã về phía trước

d)

Hành khách ngã về phía sau

4.

Khi ngồi trên ô tô hành khách thấy mình nghiêng người sang phải. Câu nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Xe đột ngột tăng vận tốc

b)

Xe đột ngột giảm vận tốc

c)

Xe đột ngột rẽ sang phải

d)

Xe đột ngột rẽ sang trái

5.

Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Hòn đá lăn từ trên núi xuống

b)

Xe máy chạy trên đường

c)

Lá rơi từ trên cao xuống

d)

Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa

6.

Hai lực cân bằng là hai lực

a)

Cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

b)

Cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

c)

Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

d)

Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

7.

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là

a)

Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn

b)

Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn

c)

Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi

d)

Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn

8.

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có

a)

Ma sát

b)

Trọng lực

c)

Quán tính

d)

Đàn hồi

9.

Khi xe tăng tốc đột ngột, hành khách trên xe có xu hướng bị ngã ra phía sau. Câu giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Do người có khối lượng lớn

b)

Do quán tính

c)

Do các lực tác dụng lên người cân bằng nhau

d)

Một lí do khác

10.

Chọn câu sai:

a)

Quán tính của vật có quan hệ với khối lượng của vật đó.

b)

Vì có quán tính nên mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay được.

c)

Vật có khối lượng lớn thì có quán tính nhỏ.

d)

Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính.

11.

Cặp lực nào sau đây tác dụng lên một vật làm vật đang đứng yên, tiếp tục đứng yên?

a)

Hai lực cùng cường độ, cùng phương.

b)

Hai lực cùng phương, ngược chiều.

c)

Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.

d)

Hai lực cùng cường độ, có phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều.

12.

Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng

a)

Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần đều.

b)

Vật đang chuyển động sẽ dừng lại.

c)

Vật đang chuyển động đều sẽ không chuyển động đều nữa.

d)

Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.

13.

Khi xe đạp, xe máy đang xuống dốc, muốn dừng lại một cách an toàn nên hãm phanh bánh nào?

a)

bánh trước

b)

bánh sau

c)

đồng thời cả hai bánh

d)

bánh trước hoặc bánh sau đều được.

14.

Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Hòn đá lăn từ trên núi xuống.

b)

Xe máy chạy trên đường.

c)

Lá rơi từ trên cao xuống.

d)

Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa

15.

TRƯỜNG HỢP NÀO SAU ĐÂY VẬT KHÔNG CHỊU TÁC DỤNG CỦA LỰC?

a)

Hòn bi lăn trên sàn nhà

b)

Hòn bi nằm yên trên sàn nhà

c)

hòn bi đang rơi

d)

không có trường hợp nào.

16.

TRƯỜNG HỢP NÀO SAU ĐÂY KHÔNG PHẢI KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC?

a)

Vật chuyển động

b)

Vật biến đổi chuyển động

c)

Vật biến dạng

d)

Vật bị đổi hướng chuyển động.

17.

KHI MỘT VẬT BỊ NÉM LÊN THÌ TRỌNG LỰC TÁC DỤNG LÊN VẬT ĐÃ GÂY RA KẾT QUẢ GÌ?

a)

Giúp vật chuyển động đều

b)

Làm vật chuyển động chậm dần

c)

Làm vật chuyển động nhanh lên

d)

Làm vật đổi hướng chuyển động.

18.

KHI THẢ MỘT VẬT RƠI XUỐNG THÌ TRỌNG LỰC TÁC DỤNG LÊN VẬT ĐÃ GÂY RA TÁC DỤNG GÌ?

a)

Làm vật chuyển động nhanh lên

b)

Làm vật chuyển động chậm lại

c)

Làm vật chuyển động đều

d)

Làm vật đổi hướng chuyển động.

19.

HÌNH ẢNH NÀO THỂ HIỆN VẬT CÓ QUÁN TÍNH?

a)
b)
c)
d)
20.

TRƯỜNG HỢP NÀO SAU ĐÂY VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC CÂN BẰNG?

a)
b)
c)
d)
e)
21.

GIẢI THÍCH NÀO LÀ ĐÚNG CHO HÌNH BÊN?

a)

Lực đàn hồi của cánh cung và dây cung lớn hơn lực giữ của tay

b)

Lực giữ của tay và lực đàn hồi cân bằng nhau nên mũi tên đứng yên

c)

khi thả tay ra thì lực đàn hồi làm cho mụi tên biến đổi chuyển động.

d)

Lực kéo của tay đã làm cong dây cung và cánh cung biến dạng.

22.

MÔ TẢ NÀO BÊN DƯỚI ỨNG VỚI VECTƠ LỰC HÌNH BÊN.

a)

Cường độ 15N

b)

Phương xiên 30o so với phương ngang, chiều từ dưới lên.

c)

Phương xiên 30o so với phương ngang, chiều từ dưới lên trái qua phải

d)

Cường độ 45N

e)

Cân bằng với trọng lực nên vật đứng yên.

23.

Nếu trên một đoạn đường, vật có lúc chuyển động nhanh dần, chậm dần, chuyển động đều thì chuyển động được xem là:

a)

chuyển động đều

b)

chuyển động không đều

c)

chuyển động chậm dần

d)

chuyển động nhanh dần

24.

Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều:

a)

tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước.

b)

chiếc bè trôi theo dòng nước với vận tốc 5km/h.

c)

cánh quạt quay khi quạt hoạt động đều.

d)

chuyển động của vệ tinh địa tĩnh quanh Trái đất.

25.

Một người đi quãng đường s1 với vận tốc v1 hết t1 giây; đi quãng đường tiếp theo s2 với vận tốc v2 hết t2. Công thức nào dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2?

a)

a./ vtb = (v1 + v2)/2.

b)

b./ vtb = (s1 + s2)/(t1 + t2).

c)

c./ vtb = (v1 /s1) + (v2/s2).

d)

d./ Cả 3 công thức trên đều không đúng.

26.

Công thức xác định tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường là: 

a)

 vtb=stv_{tb}=\frac{s}{t}  

b)

Đáp án khác.

c)

 vtb=s.tv_{tb}=s.t  

d)

 vtb=tsv_{tb}=\frac{t}{s}  

27.

Bạn Hưng đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 0,9 km trong thời gian 10 phút. Tốc trung bình của Hưng là:

a)

15 m/s.

b)

1,5 m/s.

c)

9 km/h.

d)

0,9 km/h.

28.

Bạn Hưng chạy trên một đoạn đường với tốc độ trung bình v. Chọn câu đúng.

a)

Hưng chạy đều

b)

Quãng đường Hưng chạy tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

c)

Tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau có thể khác nhau

d)

Hưng buồn nên Hưng chạy vậy

29.

Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?

a)

Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống

b)

Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất

c)

Chuyển động của đầu cánh quạt

d)

Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế

30.

Câu 6: Hưng đạp xe lên dốc dài 100m với vận tốc 2m/s, sau đó xuống dốc dài 140m hết 30s. Hỏi vận tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc?

a)

50m/s

b)

8m/s

c)

4,67m/s

d)

3m/s

31.

Câu 7: Một vận động viên vô địch trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1.000m với thời gian là 2 phút 5 giây. Vận tốc của vận động viên đó là

a)

40m/s

b)

8m/s

c)

4,88m/s

d)

120m/s

32.

Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều?

a)

Vận động viên trượt tuyến từ dốc núi xuống.

b)

Vận động viên chạy 100m đang về đích.

c)

Máy bay bay từ Hà Nội vào Tp. Hồ Chí Minh.

d)

Không có chuyển động nào kể trên là chuyển động đều.

33.

Chuyển động nào sau đây là chuyển động chậm dần?

a)

Xe đạp đang đi xuống dốc

b)

Em bé đang trượt cầu trượt.

c)

Xe máy đang tăng ga.

d)

Xe máy đang bóp phanh để dừng lại.

34.

Chuyển động không đều là:

a)

chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

b)

chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.

c)

chuyển động thay đổi theo thời gian.

d)

chuyển động mà vận tốc có độ lớn bằng một hằng số.

35.

Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 400m. Nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc v1; nửa quãng đường sau đi trên cát nên vận tốc v2 chỉ bằng nửa vận tốc v1. Hãy tính vận tốc v1 để người đó đi từ A đến B trong 1 phút.

a)

5m/s

b)

40km/h

c)

7,5m/s

d)

36km/h

36.

Một tàu hoả đi từ ga Hà Nội vào ga Huế. Nửa thời gian đầu tàu đi với vận tốc 70km/h. Nửa thời gian còn lại tàu đi với vận tốc v2. Biết tốc độ trung bình của tàu hoả trên cả quãng đường là 60km/h. Hãy tính vận tốc v2.

a)

60km/h

b)

50km/h

c)

58,33km/h

d)

55km/h

37.

Hai ôtô chuyển động đều ngược chiều nhau từ 2 địa điểm cách nhau 150km. Hỏi sau bao nhiêu lâu thì chúng gặp nhau biết rằng vận tốc xe thứ nhất là 60km/h và xe thứ 2 là 40km/h.

a)

0,5 giờ.

b)

1 giờ.

c)

1,2 giờ

d)

1,5 giờ.

38.

Một chiếc canô đi dọc một con sông theo chiều từ A đến B hết 2 giờ và đi ngược lại hết 3 giờ. Hỏi nếu người đó tắt máy để cho ca nô trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất bao lâu?

a)

5 giờ.

b)

12 giờ.

c)

6 giờ.

d)

Không thể tính được.

39.

Để đo khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng, người ta phóng lên mặt trăng một tia lade. Sau 2,66 giây máy thu nhận được tia lade phản hồi về mặt đất. ( Tia la de bật trở lại sau khi đập vào mặt trăng ). Biết rằng vận tốc tia lade là 300.000km/s. Tính khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng.

a)

399.000 giây.

b)

399.000 km/s

c)

390.000 km.

d)

399.000 km.

40.

Một chiếc xuồng máy chạy từ bến sông A đến bến sông B cách A 120km. Vận tốc của xuồng khi nước yên lặng là 30km/h. Hỏi: sau bao lâu thì xuồng đến bến B nếu nước sông không chảy?

a)

1 giờ.

b)

2 giờ.

c)

3 giờ.

d)

4 giờ.

41.

Trong đêm tối từ lúc thấy tia chớp sáng chói đến khi nghe thấy tiếng bom nổ khoảng 10 s. Hỏi chỗ bom nổ cách người quan sát bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí bằng 340 m/s. (Coi vận tốc ánh sáng là rất lớn).

a)

2400 m

b)

1400 m

c)

3400 m

d)

4400m

42.

Thả viên bi trên máng nghiêng và máng ngang như hình vẽ.

Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác

a)

Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến B

b)

Viên bi chuyển động chậm dần từ B đến C

c)

Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến C

d)

Viên bi chuyển động không đều trên đoạn AC

43.

Bài 7. Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng

b)

Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau

c)

Hai lực tác dụng có phương khác nhau

d)

Hai lực tác dụng có cùng chiều

44.

Bài 11. Một chiếc xe đang đứng yên, khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ:

a)

Chuyển động đều

b)

Đứng yên

c)

Chuyển động nhanh dần

d)

Chuyển động tròn

45.

Bài 13. Khi ngồi trên ô tô hành khách thấy mình nghiêng người sang phải. Câu nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Xe đột ngột tăng vận tốc

b)

Xe đột ngột giảm vận tốc

c)

Xe đột ngột rẽ sang phải

d)

Xe đột ngột rẽ sang trái

46.

Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

Có phương bất kỳ so với vận tốc .

b)

Cùng phương ngược chiều với vận tốc.

c)

Có phương vuông góc với với vận tốc.

d)

Cùng phương cùng chiều với vận tốc.

47.

Câu 11: Quan sát hình vẽ bên, cặp lực cân bằng là:

a)

F1 và F3

b)

F1 và F4

c)

F4 và F3

d)

F1 và F2

48.

Câu 14: Khi ném một quả bóng lên cao (bỏ qua mọi ma sát), hình vẽ nào sau đây diễn tả đúng các lực tác dụng lên quả bóng.

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

49.

Dùng dây treo một qua cầu lên trần toa tàu đang chuyển động. Lúc quả cầu ổn định thì dãy treo lệch về phía trước so với đường thẳng dứng qua điểm treo một góc không đổi ( hình vẽ). Vậy toa tàu đã:

a)

Chuyển động chậm dần đều

b)

Chuyển động nhanh dần đều

c)

Chuyển động thẳng đều

d)

Cả A và B

50.

Cặp lực nào trong hình dưới đây là cặp lực cân bằng?

a)

Hình a

b)

Hình b

c)

Hình c

d)

Hình d

51.

Trong các chuyến động sau đây, chuyến động nào đều?

a)

Chuyến động của xe máy với vận tốc không đối v = 24 km/h.

b)

Chuyến động của đoàn tàu hoả khi vào ga.

c)

Chuyển động bay của một con chim.

d)

Chuyển động của ôtô khi bắt đầu khới hành.

52.

Hiện tượng nào không liên quan đến quán tính của vật ?

a)

Khi đang chạy mà bị vấp ngã, nguời ta bị đổ về phía trước.

b)

Khi nhảy từ trên cao xuống, chân ta bị gập lại.

c)

Thắng xe, xe chạy chậm lại.

d)

Vẩy mực, mực trong bút máy văng ra.

53.

Một người đi xe đạp trong một nửa đoạn đường đầu với vận tốc 20 km/h và quãng đường còn lại với vận tốc 30 km/h . Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là

a)

25 km/h.

b)

12 km/h.

c)

50 km/h.

d)

24 km/h.

54.

Một ôtô đi từ Tp. HCM ra Vũng Tàu mất 2 giờ 30 phút. Biết rằng quãng đường từ Tp. HCM ra Vũng Tàu là 125km. Vận tốc của ôtô là

a)

50 km/h.

b)

60 km/h.

c)

45 km/h.

d)

15 km/h.

55.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về tác dụng của lực?

a)

Lực làm cho vật thay đổi vận tốc.

b)

Lực làm cho vật thay đổi vận tốc và bị biến dạng.

c)

Lực làm cho vật chuyển động.

d)

Lực làm cho vật bị biến dạng.

56.

Dưới tác dụng của lực 50 N cho vật trượt đều trên mặt sàn nằm ngang. Hãy chỉ ra phát biểu nào sai.

a)

Giữa vật và mặt sàn có xuất hiện ma sát trượt.

b)

Độ lớn của lực ma sát phải nhỏ hơn 50 N có như thế vật mới chuyển động tới phía trước được.

c)

Lực ma sát truợt cân bằng với lực kéo.

d)

Lực ma sát trượt ngược chiều với chuyến động.

57.

Hai đoàn tàu A và B đang chạy trên hai đường ray song song nhau. Một người ngồi trên tàu nói rằng tàu đang đứng yên .Chọn câu đúng.

a)

Hai tàu chạy cùng chiều, tốc độ của tàu A nhanh hơn tàu B.

b)

Hai tàu chạy ngược chiều khác tốc độ.

c)

Hai tàu chạy ngược chiều, cùng tốc độ.

d)

Hai tàu chạy cùng chiều, cùng tốc độ.

58.

Vật thứ nhất chuyển động đều với vận tốc 18 m/s vật thứ hai chuyển động với vận tốc 54 km/h thì :

a)

Vật thứ nhất chuyến động nhanh hơn vật thứ hai.

b)

Không thể so sánh được.

c)

Hai vật chuyển động như nhau.

d)

Vật thứ hai chuyến động nhanh hơn vật thứ nhất.

59.

Độ lớn của vận tốc cho biết:

a)

mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

quãng đường vật chuyển động được trong 2s.

c)

quỹ đạo chuyển động của vật.

d)

quãng đường vật chuyển động được trong 10s.

60.

Đổi 15 (m/s) = ...

a)

36 (km/h)

b)

0,015 (km/h)

c)

72 (km/h)

d)

54 (km/h)

61.

Câu 7: Một vận động viên vô địch trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1.000m với thời gian là 2 phút 5 giây. Vận tốc của vận động viên đó là

a)

40m/s

b)

8m/s

c)

4,88m/s

d)

120m/s

62.

Một ôtô đi 5 phút trên con đường bằng phẳng với vận tốc 60km/h, sau đó lên dốc 3 phút với vận tốc 40km/h. Coi ôtô chuyển động đều. Tính quãng đường ôtô đã đi trong 2 giai đoạn.

a)

5km; 2km.

b)

2km; 5km.

c)

2,5km; 5,5km.

d)

5,5km; 2,5km.

63.

Nga đi học với tốc độ trung bình 30 km/h thì đến trường mất 15 phút. Quãng đường Nga chạy bằng

a)

7,5 km

b)

7,5 m

c)

450 m

d)

450 km

64.

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4