NEW
Font size
WorksheetsGiun đũa
Total questions: 15
Worksheet time: 7mins
Nguyên nhân gây bệnh giun sán kí sinh ở người là:
Ăn chín, uống sôi, không ăn thực phẩm ôi thiu.
Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
Ăn rau sống, ăn gỏi cá.
Tẩy giun định kì.
Có bao nhiêu biện pháp phòng chống giun kí sinh trong cơ thể người trong số những biện pháp dưới đây?
1. Uống thuốc tẩy giun định kì.
2. Không đi chân không ở những vùng nghi nhiễm giun.
3. Không dùng phân tươi bón ruộng.
4. Rửa rau quả sạch trước khi ăn và chế biến.
5. Rửa tay với xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
Số ý đúng là
5
4
3
2
Giun đũa sống kí sinh ở bộ phận nào của cơ thể?
Ruột non
Ruột già
Gan
Tá tràng
Cơ thể giun đũa trưởng thành có kích thước bằng chiếc đũa khoảng ...........
20 cm
25 cm
15 cm
10 cm
Giun đũa là cá thể:
Lưỡng tính
Phân tính
Vô tính
Hữu tính
Lớp vỏ cutincun bọc ngoài cơ thể giun đũa có tác dụng
giúp cơ thể trơn, nhẵn
không bị tiêu hủy bởi các dịch tiêu hóa trong ruột non người
thẩm thấu các chất dinh dưỡng
trao đổi khí
Đặc điểm phân biệt giun đũa đực và giun đũa cái:
Giun cái: to, dài
Giun đực: nhỏ, ngắn, đuôi cong.
Giun cái: to, dài, đuôi cong.
Giun đực: nhỏ, ngắn.
Giun cái: to, ngắn
Giun đực: nhỏ, dài, đuôi cong.
Giun đực: to, dài
Giun cái: nhỏ, ngắn, đuôi cong.
Câu 4: Con cái đẻ nhiều trứng, khoảng:
200000
20000
2000
200
Câu 5: Giun đũa xâm nhập vào cơ thể người qua:
hô hấp
máu
tiêu hóa
từ mẹ sang con
Câu 6: Tác hại của giun đũa?
tắc ruột, đau bụng
viêm gan
suy dinh dưỡng
viêm dạ dày
Câu 7: Cơ thể giun đũa có hình dạng:
Hình que
hình lá
hình tròn
hình ống
Câu 9: Cơ thể giun đũa dài bằng:
chiếc đũa
chiếc que
chiếc lá
chiếc thìa
Câu 10: Cơ thể giun đũa được bao bọc bên ngoài bởi lớp:
kitin
cuticun
kitin và cuticun
Câu 11: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:
Trứng giun đũa theo …(1)… ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí phát triển thành dạng …(2)… trong trứng. Người ăn phải trứng giun, đến …(3)… thì ấu trùng chui ra, vào máu, qua gan, tim, phổi rồi về lại ruột non lần hai mới kí sinh tại đây.
(1): phân; (2): ấu trùng; (3): ruột non.
(1): phân; (2): kén; (3): ruột già.
(1): nước tiểu; (2): kén; (3): ruột non.
(1): mồ hôi; (2): ấu trùng; (3): ruột già.
Câu 11: Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là
giúp con cái bảo vệ trứng trong điều kiện sống kí sinh.
giúp tạo và chứa đựng lượng trứng lớn.
giúp tăng khả năng ghép đôi vào mùa sinh sản.
giúp tận dụng được nguồn dinh dưỡng ở vật chủ.
