wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI

Total questions: 127

Worksheet time: 3625secs

Name
Class
Date
1.

Văn bản Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả nào?

a)

Nguyễn Dữ

b)

Nguyễn Du

c)

Nguyễn Trãi

d)

Phạm Đình Hổ

2.

"Chuyện người con gái Nam Xương" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyện Kiều

b)

Chinh phụ ngâm khúc

c)

Truyền kì mạn lục

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

3.

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

a)

Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền

b)

Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến

c)

Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay

d)

Ghi ché tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay

4.

Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ XVI

b)

Thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Thế kỉ XIX

5.

Chuyện người con gái Nam Xương" lấy cốt truyện từ truyện dân gian...

(a)  

6.

Nhân vật Vũ Nương được khắc họa là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Thủy chung, thương yêu chồng con

c)

Hiếu thảo

d)

Cả 3 đáp án trên

7.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

b)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp.

c)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con.

d)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được.

8.

Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

a)

Mặt đất

b)

Tuổi xuân

c)

Thiên nhiên

d)

Ông trời

9.

Vũ Nương dỗ dành con lúc chồng đi vắng bằng cách nào?

a)

Hát ru con

b)

Đưa con đi chơi khắp nơi

c)

Chỉ vào cái bóng trên tường và nói đó là cha của đứa trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên

10.

Trương Sinh là nhân vật như thế nào?

a)

Sinh ra trong gia đình hào phú nhưng lại không có học, cư xử hồ đồ, độc đoán.

b)

Có tính cách đa gnhi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

c)

Nóng nảy, gia trưởng.

d)

Cả 3 đáp án trên

11.

Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

12.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ tác dụng của chi tiết "Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả"

a)

Vừa hiện nhận thức ngây ngô, trong sáng của một đứa trẻ, đồng thời vô tình làm tăng tính nghi ngờ, hay ghen của Trương Sinh, tạo kịch tính cho tác phẩm.

b)

Thể hiện sự thông minh, tinh ý của một đứa trẻ bênh vực cha của mình.

c)

Thể hiện nỗi nhớ tha thiết dành cho người cha của mình.

d)

Tạo nên điểm thắt nút kịch tính cho tác phẩm

13.

Cái bóng trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm vì:

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết.

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng: nỗi cô đơn, sự thuỷ chung và khao khát sum họp.

d)

Cả 3 đáp án trên

14.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ.

d)

Cả 3 đáp án trên

15.

Chuyện người con gái Nam Xương là tác phẩm thứ bao nhiêu trong Truyền kì mạn lục?

a)

11

b)

16

c)

20

d)

26

16.

Nhân vật chính trong Chuyện người con gái Nam Xương là ai?

a)

Vũ Nương

b)

Trương Sinh

c)

Bé Đản

d)

Phan Lang

17.

Chuyện người con gái Nam Xương được viết bằng chữ Nôm, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Sự hiếu thảo của Vũ Nương với mẹ chồng được thể hiện qua điều gì?

a)

tận tình chăm sóc lúc ốm đau

b)

yêu thương hết mực như với cha mẹ đẻ

c)

lo ma chay, tế lễ chu toàn

d)

lời trăng trối của mẹ chồng nàng trước khi mất

19.

Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương chỉ ước mong điều gì?

a)

chồng mang được ấn phong hầu

b)

mặc áo gấm trở về quê

c)

trở về bình an

d)

lập được nhiều chiến công

20.

Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương là?

a)

lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Tính đa nghi, hay ghen của Trương Phi

c)

Chiến tranh phi nghĩa

d)

Tư tưởng trọng nam khinh nữ

21.

Việc Vũ Nương trở về dương thế có ý nghĩa gì ?

a)

An ủi cho người bạc phận : đã được trả lại danh dự, phẩm tiết.

b)

Tăng thêm chất bi kịch cho số phận nhân vật : hạnh phúc đâu có thể làm lại được.

c)

Khẳng định Vũ Nương thuỷ chung không thể chết.

d)

tất cả các ý kiến trên

22.

Tình cảm của tác giả đối với người phụ nữ trong Chuyện người con gái Nam Xương là :

a)

Nhà văn cảm thông trước số phận oan trái của nười phụ nữ trong xã hội cũ.

b)

Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của họ: hiếu thảo, yêu chồng thương con và thuỷ chung.

c)

Phê phán sự bất công của xã hội phong kiến đối với người phụ nữ.

23.

Đâu là những yếu tố kỳ ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương ?

a)

Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa, lạc vào động Linh Phi được đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương, được rẽ nước đưa về dương thế

b)

Vũ Nương hiện ra ở bến Hoàng Giang với kiệu hoa rồi biến mất.

c)

Cảnh nhà Vũ Nương sau khi nàng mất không người chăm sóc cỏ mọc um tùm.

d)

Tất cả các đáp án trên

24.

Truyện truyền kì là gì?

a)

Những câu chuyện được kể giống như truyện truyền thuyết

b)

Những câu chuyện có yếu tố hoang đường, kì ảo

c)

Những câu chuyện kì lạ được ghi chép tản mạn, thường có yếu tố hoang đường kì ảo, nhân vật thường là người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống yên bình, hạnh phúc

d)

Câu chuyện liên quan tới các nhân vật do trí tưởng tượng tạo nên

25.

Văn bản " HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ" do ai sáng tác

a)

Ngô gia văn phái

b)

Ngô Thì Nhậm

c)

Nguyễn Huệ

d)

Quang Trung

26.

Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc?

a)

Giặc Minh

b)

Giặc Thanh

c)

Giặc Ngô

d)

Giặc Hán

27.

Đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí thuộc hồi thứ bao nhiêu?

a)

Hồi thứ 12

b)

Hồi thứ 13

c)

Hồi thứ 14

d)

Hồi thứ 15

28.

Tác phẩm "HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ" được viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc Ngữ

29.

Tên tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” có nghĩa là gì?

a)

Vua Lê nhất định thống nhất đất nước

b)

Ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê

c)

Ý chí trước sau như một của vua Lê.

d)

Ý chí thống nhất đất nước của vua Lê.

30.

Tác phẩm "HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ" viết theo thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết kiếm hiệp

b)

Truyện truyền kì

c)

Truyện thơ Nôm

d)

Chí/ Tiểu thuyết lịch sử theo lối chương hồi

31.

Ngày 20/11, Sở lui về Tam Điệp

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Ngày 22/11 là ngày

a)

Quân Thanh đến Thăng Long

b)

Vua Lê thụ phong

c)

Nguyễn Huệ lên ngôi

d)

Vua Quang Trung công phá đồn Ngọc Hồi

33.

NGÔ GIA VĂN PHÁI nghĩa là

a)

Nhóm tác giả nhà họ Ngô Thì

b)

Người họ Ngô tên Văn Phái

c)

Nhà họ ngô thích văn chương

34.

Bắc Bình Vương nhận được tin báo gặc vào Thăng Long vào thời điểm nào?

a)

20/11

b)

24/11

c)

25 tháng chạp

d)

Sáng mồng 5

35.

Ngày 29 tháng chạp, Quang Trung làm những việc gì?

a)

Đến Nghệ An, gặp Nguyễn Thiếp

b)

Lên ngôi hoàng đế

c)

Mở cuộc duyệt binh, phủ dụ quân lính

d)

Đánh đồn Hà Hối

36.

Đêm mồng 3 tháng giêng, vua Quang Trung tấn công đồn nào?

a)

Hà Hồi

b)

Ngọc Hồi

37.

Vua Quang Trung công phá đồn Ngọc Hồi vào ngày nào?

a)

Ngày mồng 3 tháng giêng

b)

Ngày mồng 5 tháng giêng

c)

Ngày mồng 7 tháng giêng

d)

Ngày mồng 9 tháng giêng

38.

Quang Trung Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và hạ lệnh xuất quân quân vào khoảng thời gian nào?

a)

Ngày 29 tháng Chạp

b)

Ngày 30 tháng Chạp

c)

Ngày 25 tháng Chạp

d)

Mồng 3 tháng Giêng

39.

Tướng giặc Tôn Sĩ Nghị hèn nhát, thảm hại như như thế nào ?

a)

Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…chuồn trước qua cầu phao.

b)

Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…phảI nhờ thổ dân dẫn qua đường tắt chạy tháo thân.

c)

Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…dẫm đạt lên quân chạy thoát thân.

d)

Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…bị đứt cầu phao chết dưới sông.

40.

Hoàng Lê nhất thống chí xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế nào?

a)

Hành động mạnh mẽ, quyết đoán

b)

Trí tuệ sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng

c)

Tài dụng binh như thần

d)

cả ba đáp án trên

41.

Ý nào sau đây nói đúng thái độ của tác giả - cựu thần của nhà Lê dành cho vua Quang Trung?

a)

Tôn trọng sự thật lịch sử và có ý thức dân tộc sâu sắc, phản ánh trung thực lịch sử.

b)

Tôn trọng sự thật lịch sử và có ý thức dân tộc sâu sắc, phản ánh trung thực lịch sử với nỗi luyến tiếc xót thương nhà Lê cao độ.

c)

Tôn trọng sự thật lịch sử và có ý thức dân tộc sâu sắc, phản ánh trung thực lịch sử một cách khách quan, không hề bộc lộ cảm xúc.

d)

Tôn trọng sự thật lịch sử và có ý thức dân tộc sâu sắc, phản ánh trung thực lịch sử, viết về người anh hùng dân tộc bằng cảm hứng ngợi ca.

42.

Tầm nhìn xa trông rộng của Quang Trung thể hiện ở

a)

chỉ mươi ngày là đánh được người Thanh/ tính kế ngoại giao: Định sai Ngô Thì Nhậm giảng hòa khi hòa bình

b)

lời phủ dụ tướng sĩ

c)

cuộc hành quân thần tốc

d)

năm được ưu nhược điểm của các tướng sĩ

43.

Nhắc đến đội quân Tây Sơn em sẽ nghĩ ngay đến điều gì (CHON NHIỀU ĐÁP ÁN)

a)

Cuộc hành quân thần tốc

b)

Tướng từ trên trời xuống, quân chui dưới đất lên

c)

Cõng rắn cắn gà nhà

d)

Đội binh tinh nhuệ, kỷ luật

44.

Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế ở đâu?

a)

A. Bình Định

b)

B. Núi Bân - Thừa Thiên, Huế

c)

C. Tam Điệp, Ninh Bình

d)

D. Nghệ An

45.

Trận đánh nào có ý nghĩa quan trọng quyết định thắng lợi của quân Tây Sơn trước nhà Thanh?

a)

Trận Hà Hồi

b)

Trận Ngọc Hồi

c)

Trận Phú Xuyên

d)

Trận Thăng Long

46.

Hoàng Lê nhất thống chí được chia làm mấy hồi?

(a)  

47.

Tên tướng giặc nào phải thắt cổ tự vẫn?

a)

Sầm Nghi Đống

b)

Tôn Sĩ Nghị

c)

Thoát Hoan

d)

Tô Định

48.

Trong lời nói với các tướng, vua Quang Trung đã ấn định khi nào sẽ vào thành Thăng Long để mở tiệc ăn mừng?

a)

A. Ngày mùng 3 năm mới

b)

B. Ngày mùng 5 năm mới

c)

C. Ngày mùng 7 năm mới

d)

D. Ngày mùng 9 năm mới

49.

Quang Trung đã tuyển tinh binh và mở cuộc duyệt binh tại đâu trên đường hành quân ra Bắc?

a)

Nghệ An

b)

Tam Điệp

c)

Núi Bân

d)

Sông Thanh Quyết

50.

Tên chữ của Nguyễn Du là

a)

Tố Như.

b)

Thanh Hiên.

c)

Ức Trai.

d)

Bạch Vân.

51.

Nguyễn Du đã dựa vào những yếu tố nào trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân để sáng tạo nên Truyện Kiều?

a)

Nội dung

b)

Nguyên tắc xác định nhân vật

c)

Thể loại

d)

Cốt truyện và nhân vật

52.
Thể loại và phương thức biểu đạt của “Truyện Kiều” là gì?
a)
Truyện thơ Nôm lục bát – Biểu cảm
b)
Thơ lục bát – Biểu cảm
c)
Thơ lục bát – Tự sự
d)
Truyện thơ Nôm lục bát – Tự sự
53.
Hình tượng tiêu biểu trong tác phẩm của Nguyễn Du là?
a)
Hình tượng kẻ sĩ “lánh đục về trong”
b)
Hình tượng kẻ tài hoa bạc mệnh
c)
Hình tượng người tướng sĩ
d)
Hình tượng người phụ nữ trong xã hội phong kiến
54.
Dung lượng của tác phẩm “Truyện Kiều”
a)
2354 câu thơ lục bát
b)
4352 câu thơ lục bát
c)
5423 câu thơ lục bát
d)
3254 câu thơ lục bát
55.

Đâu là đặc điểm gia đình Nguyễn Du?

a)

đại quý tộc

b)

nhiều đời làm quan to

c)

có truyền thống về văn học

d)

cả 3 đáp án trên

56.

Khi tóm tắt "Truyện Kiều", người ta chia thành mấy phần?

a)

2

b)

3

c)

4

57.

Đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" nằm trong phần nào của tác phẩm?

a)

Đoàn tụ

b)

Gặp gỡ và đính ước

c)

Gia biến và lưu lạc

d)

Đề từ

58.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.

a)

Bút pháp phóng đại

b)

Bút pháp tả thực

c)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

d)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

59.

Trong câu thơ “Một hai nghiêng nước nghiêng thành” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Sử dụng phép ẩn dụ

b)

Sử dụng phép so sánh

c)

Sử dụng phép hoán dụ

d)

Sử dụng điển cố, điển tích

60.

Theo em, vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau?

a)

Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.

b)

Vì tác giả muốn đề cao vẻ đẹp củaThúy Vân.

c)

Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.

d)

Vì Thúy Vân không đẹp và nổi bật bằng Kiều

61.

Từ “trang trọng” trong câu “Vân xem trang trọng khác vời” nói lên nội dung gì?

a)

Nói lên vẻ đep cao sang, quý phái của Thúy Vân.

b)

Nói lên vẻ đẹp đài các, sắc sảo của Thúy Vân.

c)

Nói lên sự giàu có của Thúy Vân.

d)

Nói lên vẻ tao nhã của Thúy Vân.

62.

Qua những câu thơ miêu tả Thúy Kiều trong đoạn trích, Nguyễn Du dự báo cuộc đời nàng diễn ra theo chiều hướng nào?

a)

Chịu nhiều oan khuất

b)

Bình lặng, suôn sẻ

c)

Trắc trở, khổ đau

d)

Giàu sang, phú quý

63.

Vẻ đẹp của Thúy Vân khiến tự nhiên, tạo hóa phải thua, nhường dự báo trước cuộc đời của Thúy Vân sẽ thế nào?

a)

Sóng gió, gập ghềnh, trắc trở

b)

Cuộc đời êm ả, bình lặng, suôn sẻ sau này

c)

Cuộc đời gặp nhiều tai họa, sóng gió

d)

Cả 3 đáp án trên

64.

Nguyễn Du dùng cụm từ “Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?

a)

Tài đánh đàn

b)

Tài múa hát

c)

Tài soạn nhạc

d)

Tài chơi cờ

65.

Vì sao miêu tả Thúy Kiều, tác giả lại sử dụng hình ảnh “hoa ghen”, “liễu hờn”? (chọn nhiều đáp án)

a)

Thể hiện thái độ ghen ghét, đố kị của thiên nhiên trước vẻ đẹp của Kiều

b)

Dự báo cuộc sống được đón nhận, bao bọc, yêu thương của nàng

c)

Dự báo số phận bị người đời chà đạp, tước đoạt hạnh phúc

d)

Dự báo một số phận sóng gió, nhiều trắc trở

66.

Vì sao tác giả lại tập trung miêu tả đôi mắt của Kiều?

"Làn thu thủy, nét xuân sơn"

a)

Vì đôi mắt là cửa sổ tâm hồn

b)

Vì đôi mắt là thần thái con người

c)

Vì lông mày Kiều đậm, nở nang

d)

Ẩn dụ cho số phận êm đềm, tĩnh lặng như nước

67.

Bốn câu thơ cuối đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" có nội dung gì?

a)

Gợi tả vẻ đẹp nhan sắc và tài năng của Thúy Kiều

b)

Lai lịch của hai chị em Thúy Kiều

c)

Nhận xét chung về cuộc sống và phẩm hạnh của hai chị em

d)

Giới thiệu hoàn cảnh của hai chị em Thúy Kiều

68.

Vẻ đẹp của Thúy Vân là một vẻ đẹp như thế nào?

a)

Một vẻ đẹp thanh lệ, đài các

b)

Một vẻ đẹp rực rỡ, thu hút

c)

Một vẻ đẹp đài các, cao sang

d)

Một vẻ đẹp tinh tế, nhẹ nhàng

69.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tài năng của Kiều ?

a)

Nổi bật với tài đánh đàn điêu luyện

b)

Đủ tài: cầm, kì, thi, họa đến mức xuất chúng

c)

Nổi bật với tài soạn nhạc xuất chúng

d)

Nhiều tài năng, nhưng không nổi bật

70.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tâm hồn của Kiều ?

a)

Tâm hồn phóng khoáng, nhạy cảm.

b)

Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

c)

Tâm hồn u sầu, luôn buồn lo.

d)

Tâm hồn trong sáng, hồn nhiên.

71.

Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân ?

a)

A. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê.

b)

B. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tương phản.

c)

C. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, điệp ngữ.

d)

D. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tiểu đối

72.

Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp nào của Kiều qua câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” ?

a)

A. Trí tuệ và tâm hồn.

b)

B. Đời sống tinh thần phong phú.

c)

C. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

d)

D. Vẻ đẹp của đôi mắt, đôi mày.

73.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.

a)

Bút pháp phóng đại

b)

Bút pháp tả thực

c)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

d)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

74.

Bản nhạc hay nhất của Thúy Kiều là gì?

a)

Bản nhạc nhan đề "Bạc mệnh"

b)

Bản nhạc nhan đề "Bạc bẽo"

c)

Bản nhạc nhan đề "Bạc phận"

d)

Bản nhạc nhan đề "mệnh bạc"

75.

Từ “tố nga” để nói về ai?

a)

Chỉ Thúy Kiều

b)

Chỉ Hoạn Thư

c)

Chỉ Thúy Vân

d)

Hai chị em KIều, Vân

76.

Qua cung đàn Kiều sáng tác, em hiểu gì về nhân vật này?

a)

Là người tươi vui, lạc quan

b)

Là người có trái tim đa sầu, đa cảm

c)

Là người gắn bó với gia đình

d)

Là người có tình yêu thủy chung

77.

Câu thành ngữ nào được sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Kiều?

a)

Nghiêng nước, nghiêng thành

b)

Công dung ngôn hạnh

c)

Như kiến 4 khoang

d)

Bách bàn nam

78.

"Chị em Thuý Kiều" KHÔNG được viết theo thể thơ nào ?

a)

Thơ thất ngôn

b)

Thơ lục bát

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thơ lục bát biến thể

79.

"Truyện Kiều" dựa theo cốt truyện của tác phẩm nào? Tác giả là ai?

a)

"Kim Vân Kiều truyện" - Thanh Tâm Tài Nhân

b)

"Truyện Kim Kiều" - Thi Nại Am

c)

"Kim Vân Kiều truyện" - Tào Tuyết Cần

d)

"Truyện Kim Kiều" - La Quán Trung

80.

Hãy kể tên 3 phần của "Truyện Kiều" theo đúng trình tự.

a)

Gặp gỡ và lưu lạc - Gia biến và đoàn tụ - Đình ước

b)

Gặp gỡ và đoàn tụ - Gia biến và đính ước - Lưu lạc

c)

Gặp gỡ và gia biến - Đính ước và lưu lạc - Đoàn tụ

d)

Gặp gỡ và đính ước - Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ

81.

Biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" là gì?

a)

Dự cảm về kiếp người tài hoa, bạc mệnh

b)

Ca ngợi vẻ đẹp nhan sắc

c)

Trân trọng tài năng, giá trị con người

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

82.

Bút pháp ước lệ là gì?

a)

Thần kì hóa thiên nhiên như một vị thần.

b)

Lấy vẻ đẹp con người làm chuẩn mực để miêu tả thiên nhiên

c)

Thần kì hóa con người như một vị thần.

d)

Lấy thiên nhiên làm quy chuẩn để nói về vẻ đẹp con người.

83.

"Truyện Lục Vân Tiên" thuộc thể loại:

a)

Văn xuôi biền ngẫu

b)

Truyện thơ Nôm

c)

Truyện thơ khuyết danh

d)

Tiểu thuyết chương hồi

84.

Hai đề tài lớn trong thơ văn Nguyễn Đình Chiều là gì?

a)

Truyền tải đạo lí + Lòng yêu nước

b)

Lòng yêu nước + Cái tôi cá nhân

c)

Truyền tải đạo lí + Tình yêu đôi lứa

d)

Tình yêu đôi lứa = Cái tôi cá nhân

85.

"Truyện Lục Vân Tiên" được viết theo thể thơ:

a)

lục bát

b)

song thất lục bát

c)

thất ngôn bát cú đường luật

d)

thất ngôn tứ tuyệt

86.

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga" là:

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

87.

Em hiểu như thế nào về cụm từ "kiến nghĩa bất vi"?

a)

Thấy việc nghĩa là làm.

b)

Không nhìn thấy việc nghĩa.

c)

Thấy việc nghĩa mà không làm.

d)

Làm việc nghĩa.

88.

Em hiểu như thế nào về cụm từ "kiến nghĩa bất vi"?

a)

Thấy việc nghĩa là làm.

b)

Không nhìn thấy việc nghĩa.

c)

Thấy việc nghĩa mà không làm.

d)

Làm việc nghĩa.

89.

Qua nhân vật Lục Vân Tiên, tác giả gửi gắm ước mơ gì?

a)

Ước mơ công lí

b)

Ước mơ về cuộc sống no đủ

c)

Khát vọng hành đạo giúp đời

d)

Ước mơ nhân tài được trọng dụng

90.

Qua nhân vật Lục Vân Tiên, tác giả gửi gắm ước mơ gì?

a)

Ước mơ công lí

b)

Ước mơ về cuộc sống no đủ

c)

Khát vọng hành đạo giúp đời

d)

Ước mơ nhân tài được trọng dụng

91.

Thời gian ra đời của "Truyện Lục Vân Tiên"

a)

Khoảng đầu thập kỉ 50 của TK XX

b)

Khoảng đầu thập kỉ 60 của TK XX

c)

Khoảng đầu thập kỉ 70 của TKXX

d)

Khoảng đầu thập kỉ 80 của TK XX

92.

Truyện thơ Nôm Lục Vân Tiên được lưu truyền phổ biến ở đâu?

a)

Bắc Kì

b)

Trung Kì

c)

Nam Kì

d)

Trung Kì và Nam Kì

93.

Hình ảnh Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga được khắc hoạ giống với môtip nào trong truyện cổ ?

a)

Một chàng trai tài giỏi trong lốt người dị tật, làm những việc tốt, được cô gái đẹp đem lòng yêu mến.

b)

Những con người ăn ở hiền lành, phúc đức sẽ được đền đáp xứng đáng, được hưởng hạnh phúc.

c)

Một chàng trai tài giỏi cứu cô gái thoát nạn, cô gái mang nặng ơn sâu và trở thành vợ chồng

d)

Một anh nông dân nghèo nhờ chăm chỉ , được thần tiên giúp đỡ lấy được vợ đẹp con nhà giàu

94.

Nêu bố cục của đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga"

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

95.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nằm ở phần nào của truyện Kiều?

a)

Gặp gỡ và đính ước

b)

Gia biến và lưu lạc

c)

Đoàn tụ

d)

Chưa xác định được

96.

Từ khóa xuân trong bài có nghĩa là gì?

a)

Khóa kín tuổi xuân, ý nói sự cấm cung, Kiều bị giam lỏng

b)

Ý nói khoảng không gian mùa xuân, theo kì

c)

Ý nói thời gian mùa xuân đang dần khép lại

d)

Cả 3 đáp án trên

97.

Cụm từ chén nguyệt dưới đồng gợi Thúy Kiều nỗi nhớ về ai?

a)

Kim Trọng

b)

Từ Hải

c)

Thúc Sinh

d)

Thúy Vân

98.

Sáu câu thơ đầu trong bài Kiều ở lầu Ngưng Bích nói về điều gì?

a)

A. Hoàn cảnh Thúy Kiều bị giam lỏng ở bốn bức tường, xung quanh bị bao phủ bởi núi non

b)

B. Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, không gian xung quanh quạnh vắng, cô đơn, trơ trọi

c)

C. Không gian, thời gian khép kín nhấn mạnh tình cảnh cô đơn, buồn bã của Thúy Kiều

d)

D. Cả B và C đều đúng

99.

Những điển cố như Sân Lai, gốc tử, quạt nồng ấp lạnh được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Nhấn mạnh sự nhớ thương của Thúy Kiều đối với cha mẹ

b)

Nói đến sự thương nhớ, đau xót, lo lắng cho cha mẹ khi Thúy Kiều không thể ở bên cạnh khi nàng không ở cạnh

c)

Nói tới việc Thúy Kiều khôn nguôi nhớ về Kim Trọng

d)

Nói tới nỗi nhớ thương của Thúy Kiều đối với các em Thúy Vân, Vương Quan

100.

Trong 8 câu thơ cuối, biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng đặc trưng nhất?

a)

A. Điệp ngữ

b)

B. Tả cảnh ngụ tình

c)

C. Ước lệ tượng trưng

d)

D. Cả A và B

101.

Tâm trạng của Thúy Kiều trong 8 câu thơ cuối bài là gì?

a)

Tâm trạng buồn bã, nỗi nhớ, nỗi cô đơn của Kiều như ngàn đợt sóng trùng điệp càng khiến nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông

b)

Nỗi nhớ tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên

c)

Dự cảm về thân phận bấp bênh, chìm nổi bấp bênh

d)

Cả 3 đáp án trên

102.

Câu thơ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng/ Tin sương luống những rày công mong chờ gợi Thúy Kiều nỗi nhớ về ai?

a)

Cha mẹ

b)

Kim Trọng

c)

Thúc Sinh

d)

Từ Hải

103.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ.

b)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều

104.

Vì sao Kiều lại nhớ tới Kim Trọng trước khi nhớ cha mẹ ?

a)

Vì “tấm trăng gần”ở lầu Ngưng Bích đã khiến Kiều nhớ tới lờ thề nguyền dưới trăng với chàng Kim ngày nào.

b)

Vì ở lầu Ngưng Bích quá trống trải, cô đơn.

c)

Khi bán mình chuộc cha, Kiều dường như đã tạm yên lòng với chữ hiếu, gánh nặng tình cảm còn lại trong lòng Kiều chính là tình cảm với chàng Kim.

d)

Cả A,B, C đều sai

105.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “Buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ, nhấn mạnh tâm trạng buồn với các mức độ ngày càng tăng tiến.

b)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.

106.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

107.

Hai câu thơ cuối đoạn trích:

“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Buồn nhớ người yêu.

b)

Lo sợ, hãi hùng trước những sóng gió cuộc đời đang chờ đợi nàng ở phía trước

c)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng.

d)

Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương

108.

Cụm từ “Tấm son” trong câu “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách :

a)

Hoán dụ

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa

109.

Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là :

a)

Thành ngữ

b)

Trạng ngữ

c)

Hô ngữ

d)

Thuật ngữ

110.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “Buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ, nhấn mạnh tâm trạng buồn với các mức độ ngày càng tăng tiến.

b)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.

111.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

112.

Hai câu thơ cuối đoạn trích:

“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Buồn nhớ người yêu.

b)

Lo sợ, hãi hùng trước những sóng gió cuộc đời đang chờ đợi nàng ở phía trước

c)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng.

d)

Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương

113.

Cụm từ “Tấm son” trong câu “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách :

a)

Hoán dụ

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa

114.

Trong hai câu thơ

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Thúy Kiều nhớ về điều gì?

a)

Cảnh trao duyên

b)

Buổi hẹn ước thề nguyền với Kim Trọng

c)

Cảnh gặp gỡ

d)

Cảnh chơi xuân

115.

Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" nằm ở phần nào của "Truyện Kiều" ?

a)

Phần I: Gặp gỡ và đính ước

b)

Phần II: Gia biến và lưu lạc

c)

Phần mở đầu

d)

Phần III: Đoàn tụ

116.

Từ “khóa xuân” trong bài có nghĩa là gì?

a)

Ý nói thời gian mùa xuân đang dần khép lại

b)

Ý nói khoảng không gian mùa xuân, theo kì

c)

Khóa kín tuổi xuân, ý nói việc Kiều bị giam lỏng

d)

Cả 3 đáp án trên

117.

Câu thơ "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng/ Tin sương luống những rày công mong chờ" là nỗi nhớ của Thúy kiều về :

a)

Cha mẹ

b)

Kim Trọng

c)

Thúc Sinh

d)

Từ Hải

118.

Sáu câu thơ đầu trong đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" nói về điều gì?

a)

Hoàn cảnh Thúy Kiều bị giam lỏng ở bốn bức tường, xung quanh bị bao phủ bởi núi non

b)

Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, không gian xung quanh quạnh vắng, cô đơn, trơ trọi; thời gian tuần hoàn, khép kín

c)

Không gian, thời gian khép kín nhấn mạnh tình cảnh cô đơn, buồn bã của Thúy Kiều

d)

Cả B và C đều đúng

119.

Những điển cố như Sân Lai, gốc tử, quạt nồng ấp lạnh được sử dụng nhằm mục đích gì ?

a)

Nhấn mạnh sự nhớ thương của Thúy Kiều đối với cha mẹ

b)

Nói đến sự thương nhớ, đau xót, lo lắng cho cha mẹ khi Thúy Kiều không thể ở bên cạnh khi nàng không ở cạnh

c)

Nói tới việc Thúy Kiều khôn nguôi nhớ về Kim Trọng

d)

Nói tới nỗi nhớ thương của Thúy Kiều đối với các em Thúy Vân, Vương Quan

120.

Tâm trạng của Thúy Kiều trong 8 câu thơ cuối đoạn trích là gì?

a)

Tâm trạng buồn bã, nỗi nhớ, nỗi cô đơn của Kiều như ngàn đợt sóng trùng điệp càng khiến nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông

b)

Sợ hãi trước những sóng gió cuộc đời sắp bủa vây lấy nàng

c)

Dự cảm về thân phận bấp bênh, chìm nổi bấp bênh

d)

Cả 3 đáp án trên

121.

Vì sao Kiều lại nhớ tới Kim Trọng trước khi nhớ cha mẹ ?

a)

Vì “tấm trăng gần”ở lầu Ngưng Bích đã khiến Kiều nhớ tới lờ thề nguyền dưới trăng với chàng Kim ngày nào.

b)

Vì ở lầu Ngưng Bích quá trống trải, cô đơn.

c)

Khi bán mình chuộc cha, Kiều dường như đã tạm yên lòng với chữ hiếu, gánh nặng tình cảm còn lại trong lòng Kiều chính là tình cảm với chàng Kim.

d)

Cả A,B, C đều sai

122.

Không gian trước lầu Ngưng Bích gợi cho em cảm nhận về:

a)

A- Sự mênh mông hoang vắng

b)

B- Sự bình dị trong lành

c)

C- Sự nhẹ nhàng sâu thẳm

d)

D- Sự nhẹ nhàng bình dỊ

123.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

124.

Qua nỗi nhớ của Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích, ta thấy Kiều là con người như thế nào?

a)

Là người con hiếu thảo

b)

Là người có tấm lòng vị tha

c)

Là người chung thủy

d)

Cả A, B, C đều đúng

125.

Hình ảnh "hoa trôi man mác" ẩn dụ cho điều gì?

a)

cảnh sống xa cách nơi góc bể chân trời

b)

thân phận mong manh, bơ vơ, chìm nổi của người phụ nữ

c)

vẻ đẹp của thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích

d)

cuộc sống bấp bênh, nay đây mai đó của Kiều

126.

Hình ảnh " cánh buồm xa xa" nơi cửa bể gợi nỗi buồn gì ở Kiều ?

a)

Tâm trạng chán chường tuyệt vọng.

b)

Nỗi buồn cho số phận bất hạnh

c)

Nỗi nhớ gia đình quê hương

d)

Lo sợ sóng gió cuộc đời sẽ đến với Kiều

127.

Hai câu thơ cuối đoạn trích:

“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Buồn nhớ người yêu.

b)

Lo sợ cho cảnh ngộ của chính mình.

c)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng.

d)

Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương