Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân sẽ bị Nhà nước

a)

ngăn chặn, xử lý

b)

xử lý thật nặng

c)

xử lý nghiêm minh

d)

xử lý nghiêm khắc

2.

Theo Hiến pháp nước ta, đối với mỗi công dân, lao động là

a)

nghĩa vụ.         

          

b)

quyền và nghĩa vụ.       

c)

bổn phận   

d)

quyền lợi.

3.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

thu nhập, tuổi tác, địa vị.                   

b)

dân tộc, giới tính, tôn giáo.

c)

dân tộc, giới tính, tôn giáo, địa vị.

d)

dân tộc, độ tuổi, giới tính.

4.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

đều có quyền và bổn phận như  nhau.

b)

đều có nghĩa vụ như nhau.

c)

đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

d)

đều bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

5.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện rõ công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm kinh tế.

b)

trách nhiệm pháp luật        

c)

trách nhiệm pháp lý.

d)

trách nhiệm xã hội

6.

Học tập là một trong những

a)

nghĩa vụ của công dân.          

b)

quyền của công dân.

c)

trách nhiệm của công dân.

d)

quyền và nghĩa vụ của công dân.

7.

Tham gia vào việc quản lý nhà nước và xã hội là một trong những

a)

quyền của công dân.              

b)

nghĩa vụ của công dân.

c)

trách nhiệm của công dân.    

d)

quyền và nghĩa vụ của công dân.

8.

Bình đẳng trước pháp luật là một trong những quyền cơ bản của công dân được quy định trong

a)

văn bản luật.                      

b)

Bộ luật.                  

c)

Hiến pháp và các văn bản luật.  

d)

   Luật hình sự.

9.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là

a)

Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

b)

Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị  đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

c)

Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

d)

Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà VPPL thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

10.

Chủ thể nào sau đây có trách nhiệm tạo ra các điều kiện vật chất và tinh thần bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ ?

a)

Mọi công dân và tổ chức.      

.

b)

Các cơ quan và tổ chức đoàn thể.

c)

Nhà nước và toàn xã hội.      

d)

Các công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ

11.

Quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ

a)

tách rời nhau. 

b)

trùng với nhau.      

c)

không tách rời nhau.

d)

phụ thuộc nhau.

12.

Trong cùng một điều kiện như nhau mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào

a)

khả năng, hoàn cảnh và trách nhiệm của mỗi người.

b)

năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.

c)

khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.   

d)

điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.

13.

Đối với công dân, việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là điều kiện

a)

bắt buộc để thực hiện các quyền của mình.      

.

b)

thiết yếu để sử dụng các quyền của mình.

c)

cần thiết để sử dụng các quyền của mình.         

d)

quyết định để sử dụng các quyền của mình.

14.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng

a)

phải chịu trách nhiệm hình sự.         

b)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

c)

bị truy tố và xét xử trước tòa án.                  

d)

có thể chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau.

15.

Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

a)

Như nhau.               

b)

Bằng nhau.

c)

Ngang nhau.   

d)

Có thể khác nhau

16.

Trong cùng một hoàn cảnh, người có chức vụ và người lao động bình thường vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ vi phạm như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí

a)

nặng hơn người lao động

b)

nhẹ hơn người lao động.     

c)

như người lao động.    

d)

có thể khác nhau

17.

Các bạn nam đủ tuổi quy định phải đăng ký nghĩa vụ quân sự còn các bạn nữ không phải thực hiện nghĩa vụ này. Điều đó

a)

thể hiện đúng quyền bình đẳng                  

b)

mâu thuẫn với quyền bình đẳng.

c)

thiên vị cho nữ giới.                                  

d)

không phù hợp nhưng cần thiết.

18.

Cô A là giáo viên tình nguyện lên miền cao công tác. Cô A sẽ được hưởng mọi quyền lợi và

a)

thực hiện đầy đủ nghĩa vụ

b)

theo quy định của pháp luật

không cần làm nghĩa vụ.

c)

miễn mọi hình thức vi phạm pháp luật.                            

d)

miễn mọi hình thức vi phạm kỷ luật.

19.

Việc tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền tự chủ trong kinh doanh.        

b)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền và nghĩa vụ trước pháp luật.

20.

H (17 tuổi) và T (13 tuổi) bị cảnh sát giao thông xử phạt vì vượt đền đỏ, H bị phạt 300.000 đồng, T chỉ bị phạt cảnh cáo bằng văn bản. Điều này thể hiện

a)

bất bình đẳng trong thực hiện quyền.

b)

bất bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ.

c)

CD bình đẳng về trách nhiệm trước NN.  

d)

CD bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

21.

Cậy mình là con của một người có chức vụ cao N18 tuổi đã ngang nhiên vượt đền đỏ, bất chấp luật lệ. Tuy nhiên A vẫn phải bị yêu cầu dừng xe và chịu xử phạt. Việc N bị xử phạt thể hiện bình đẳng về

a)

quyền.         

b)

nghĩa vụ.      

c)

trách nhiệm pháp lý.

d)

xử lý vi phạm PL.

22.

Quyền và nghĩa vụ của công dân được nhà nước quy định trong

a)

Bộ luật.

b)

quy phạm PL.

c)

các văn bản Luật.

d)

Hiến pháp và Luật.