wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Từ đồng âm /đồng nghĩa/trái nghĩa/ nhiều nghĩa

Total questions: 19

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Từ đồng âm là những từ như thế nào?

a)

Giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.

b)

Giống nhau về nghĩa nhưng khác nhau về âm.

c)

Giống nhau về âm.

d)

Giống nhau về nghĩa.

2.

Câu văn nào có từ gạch chân không phải là dùng từ đồng âm?

a)

Mọi người ngồi vào bàn, bàn kế hoạch công tác.

b)

Con ngựa sổ lồng, chạy như lồng.

c)

Cô gái vàng trong thể thao Việt Nam đã nhận được huy chương vàng ở cuộc thi đó.

d)

Trong các món đồ cổ thì có cái bình cao cổ là đẹp nhất.

3.

Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:

a)

Từ trái nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Cả a,b,c đều sai.

4.

Từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?

a)

hạt nhãn, hạt na, hạt mưa.

b)

bàn ăn, bàn bạc, bàn thắng.

c)

chân trời, chân mây, chân tay.

d)

học liệu, học viên, học thức.

5.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.


Đâu là từ đồng âm được sử dụng trong bài ca dao trên?

a)

Cầu Đông

b)

chăng

c)

răng

d)

lợi

6.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.


Từ lợi được in đậm trong bài ca dao trên có nghĩa là:

a)

Lợi ích

b)

Tiện lợi

c)

Răng lợi

d)

Lợi lộc

7.

Từ “trong” ở cụm từ “phất phới bay trong gió”“nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là một từ đồng âm

b)

Đó là một từ đồng nghĩa

c)

Đó là một từ trái nghĩa

d)

Cả a, b, c đều sai

8.

Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?

a)

Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.

b)

Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.

c)

Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.

d)

Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.

9.

Thế nào là "từ đồng nghĩa"?

a)

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

b)

Từ đồng nghĩa là từ viết giống những từ khác.

c)

Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.

d)

Từ đồng nghĩa là từ có một nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển. Giữa các từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa.

10.

Trong các từ dưới đây, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

a)

tổ tiên

b)

giang sơn

c)

nước nhà

d)

non sông

11.

Những từ nào sau đây là từ láy?

a)

khéo léo

b)

chua chát

c)

thông minh

d)

mảnh khảnh

e)

luôn luôn

12.

Trong nhóm từ "đối thọai, đối đáp, ứng đối, đối lập", từ nào không cùng nhóm?

a)

Đối thọai

b)

đối đáp

c)

ứng đối

d)

đối lập

13.

Trái nghĩa với từ “căng” trong “bụng căng” là?

a)

A. Phệ

b)

B, nhỏ

c)

C, yếu

d)

D. lép

14.

Trái nghĩa với từ “căng” trong “sợi dây căng” là?

a)

A. chùng

b)

B. co giãn

c)

C. ngắn

d)

D. xẹp

15.

Trái nghĩa với từ “đặc” trong “sữa đặc”, "cháo đặc" là?

a)

A. loãng

b)

B. nhạt

c)

C. rỗng

d)

D. ngọt

16.

Trái nghĩa với từ “đặc” trong “lốp xe đặc” là?

a)

A. rỗng

b)

B. dày

c)

C. mỏng

d)

D. loãng

17.

Trái nghĩa với từ tươi trong rau tươi là:

a)

A. xấu

b)

B. úa

c)

C. thiu

d)

D. non

18.

Cô gái vàng trong thể thao Việt Nam đã nhận được huy chương vàng ở cuộc thi đó.

Từ vàng trong câu văn trên là:

a)

Từ đồng nghĩa

b)

Từ trái nghĩa

c)

Từ nhiều nghĩa

d)

Từ đồng âm

19.

"Chân" trong "chân trời, chân mây, chân tay" là:

a)

Từ đồng âm

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ trái nghĩa

d)

Từ nhiều nghĩa