Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa kì 2 - sử 8

Total questions: 35

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là

a)

một nước thuộc địa của Pháp.                     

b)

một quốc gia phong kiến độc lập có chủ quyền.

c)

một nước thuộc địa của Tây Ban Nha.       

d)

một quốc gia phụ thuộc vào Pháp

2.

Nguyên nhân sâu xa thực dân Pháp đem quân sang xâm lược Việt Nam là

a)

Triều đình nhà Nguyễn cấm thương nhân người Pháp đến buôn bán.

b)

Khai hóa văn minh cho người Việt Nam

c)

Nhu cầu ngày càng cao của tư bản Pháp về vốn, nhân công và thị trường.

d)

Nhà Nguyễn cự tuyệt yêu cầu được tự do buôn bán và truyền đạo của thực dân Pháp tại Việt Nam.

3.

Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai?

a)

Trương Quyền

b)

Trương Định

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Nguyễn Hữu Huân

4.

Nội dung cơ bản của Chiếu Cần vương là kêu gọi

a)

nhân dân thực hiện lệnh bãi binh của triều đình.

b)

văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa trong triều đình.

c)

văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.

d)

văn thân, sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp.

5.

Câu nói “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Phan Bá Vành

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Nguyễn Đình Chiểu

6.

Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì?

a)

Lực lượng của ta bố phòng mỏng                   

b)

Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch không đánh

c)

Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết

d)

Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế

7.

Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế đồng ý mở ba cửa biển nào cho Pháp vào buôn bán?

a)

Đà Nẵng, Thuận An, Quy Nhơn.  

b)

Đà Nẵng, Thuận An, Quảng Yên.

c)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên.

d)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Cửa Việt.

8.

Hành động của triều đình Nguyễn sau khi thành Hà Nội thất thủ năm 1882 là

a)

cho quân tiếp viện.

b)

đàn áp cuộc đấu tranh của nhân dân

c)

cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp.

d)

xin đầu hàng Pháp

9.

Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì?   

a)

Phong trào nông dân Yên Thế.

b)

phong trào nông dân

c)

Phong trào Duy Tân

d)

Phong trào Cần Vương

10.

“Dập dìu trống đánh cờ Xiêu        

 Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”

Đó là khẩu lệnh đã nêu trong cuộc khởi nghĩa nào? 

   

a)

Khởi nghĩa của Nguyễn Mậu Kiến ở Thái Bình.

b)

Khởi nghĩa Trần Tấn, Đặng Như Mai ở Nghệ Tĩnh.

c)

Trận Cầu Giấy-Hà Nội của Hoàng Tá Viêm- Lưu Vĩnh Phúc.

d)

Khởi nghĩa của Phạm Văn Nghị ở Nam Định.

11.

Qua bản Hiệp ước Hác- măng ngày 25-8-1883, triều đình Huế đã tỏ thái độ như thế nào đối với Pháp?

a)

Ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến của nhân dân.

b)

Ra lệnh cho nhân dân đứng lên kháng chiến chống Pháp,

c)

Ra lệnh cho quân Pháp rút khỏi kinh thành Huế.

d)

Tiếp tục xoa dịu tinh thần đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta.

12.

Giai đoạn 1 của phong trào Cần vương kết thúc khi

a)

Vua Hàm Nghị bị bắt và đưa đi đày sang Tuy-ni-di. 

b)

Vua Hàm Nghị bị bắt và đưa đi đày sang An-giê-ri.

c)

Vua Hàm Nghị bị bắt và đưa đi đày sang Nam Phi.

d)

Vua Hàm Nghị bị bắt và đưa đi đày sang Bắc Phi.

13.

Đêm mồng 4 rạng sáng 5-7-1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở đâu?

a)

Tòa Khâm sứ và Đại Nội.

b)

Đồn Mang Cá và Hoàng Thành.

c)

Sơn phòng Tân Sở.

d)

tòa Khâm Sứ và đồn Mang Cá

14.

Phe chủ chiến do Tôn Thất Thuyết đứng đầu nhận được sự ủng hộ của

a)

nhân dân và các quan lại chủ chiến các địa phương.

b)

các quan lại trong triều đình.

c)

vua Khải Định

d)

toàn bộ hoàng tộc nhà Nguyễn

15.

Sau thất bại của cuộc phản công ở kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết đã

a)

đưa vua Hàm Nghi chạy ra Tân Sở (Quảng Trị).

b)

đưa vua Hàm Nghi chạy ra căn cứ Hương Khê.

c)

tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng.

d)

lánh sang Trung Quốc tìm kiếm sự giúp đỡ.

16.

Theo Hiệp ước Giáp Tuất (15-03-1874), triều đình Huế đã

a)

Chính thức thừa nhận cho Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì.

b)

Chính thức thừa nhận cho Pháp chiếm đóng 6 tỉnh Nam Kì

c)

Chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam

d)

Thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì

17.

Tại sao trong trận chiến ở thành Hà Nội (năm 1873), quân triều đình dù đông nhưng vẫn bị quân Pháp đánh bại?

a)

Nhân dân không ủng hộ cuộc kháng chiến. 

b)

Nhà Nguyễn không còn tướng tài.

c)

Quân triều đình vũ khí thô sơ, tổ chức kém

d)

Không có sự ủng hộ của quý tộc nhà Nguyễn

18.

Ý nào không phải nguyên nhân khiến cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến thất bại?

a)

Phái chủ chiến chưa chuẩn bị kĩ

b)

Pháp có quân đội đông, tinh nhuệ.

c)

Pháp nhận được sự ủng hộ của toàn bộ triều đình Huế.

d)

Pháp có ưu thế về hoả lực.

19.

Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt của phong trào Cần vương là?

a)

Khởi nghĩa Hương Khê thất bại        

b)

Vua Hàm Nghi bị bắt

c)

Khởi nghĩa nông dân Yên Thế thất bại

d)

Pháp khai thác thuộc địa lần thứ nhất

20.

Hiệp ước Quý Mùi (Hiệp ước Hác-Măng) quy định triều đình Huế chỉ được cai quản vùng đất nào?   

a)

Bắc Kì

b)

Thanh - Nghệ Tĩnh

c)

Nam Kì

d)

Trung Kì

21.

Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế?

   

a)

Sự suy yếu của triều đình Huế.            

b)

Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình lục đục

c)

Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần thứ hai.       

d)

Pháp được tăng viện binh.   

22.

Hiệp ước nào chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?

a)

Pa-tơ-nốt

b)

Nhâm Tuất

c)

Giáp Tuất

d)

Hác -măng

23.

Người tổ chức thành công hai trận phục kích giết hai sĩ quan chỉ huy Pháp là Gác-ni-e và Ri-vi-e tại Cầu Giấy trong hai lần Pháp tấn công Bắc Kì là

a)

Phạm Bành

b)

Hoàng Diệu

c)

Phan Bá Vành

d)

 Lưu Vĩnh Phúc

24.

Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?   

a)

Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét.

b)

Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hộ.

c)

Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu.

d)

Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần.

25.

Người trấn thủ thành Hà Nội khi Pháp kéo quân ra Hà Nội lần thứ hai là

a)

 Phan Thanh Giản

b)

 Nguyễn Tri Phương

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Hoàng Diệu

26.

Kết quả của cuộc đổ bộ lên Hà Nội lần thứ nhất của thực dân Pháp là   

a)

Thành Hà Nội thất thủ, Nguyễn Tri Phương bị thương; bị giặc bắt, ông nhịn ăn mà chết

b)

 Thành Hà Nội thất thủ, Hoàng Diệu tuẫn tiết.

c)

Pháp thất bại, buộc phải rút về Nam Kì.

d)

Pháp kí với nhà Nguyễn hiệp ước Giáp Tuất.

27.

Vì sao phong trào Cần vương thất bại?   

a)

 Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt

b)

Không được tầng lớp nhân dân ủng hộ

c)

Địa hình bất lợi trong quá trình đấu tranh

d)

Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo

28.

Ý nào không phải là những chính sách Pháp tiến hành sau khi chiếm được ba tỉnh miền Đông Nam Kì?   

a)

Xây dựng bộ máy cai trị có tính chất quân sự từ trên xuống dưới.

b)

Xuất bản báo chí nhằm tuyên truyền cho kế hoạch xâm lược sắp tới.

c)

Đẩy mạnh bóc lột bằng tô thuế, cướp đoạt ruộng đất của nông dân.

d)

Phân chia đất đai cho nông dân cày cấy và nộp tô thuế cho chính quyền Pháp

29.

Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc là ai?

a)

Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp, Phan Văn Trị,…

b)

Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền, Phan Văn Trị,..

c)

Nguyễn Đình Chiểu, Phan Tồn, Phan Liêm,…

d)

Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân,…

30.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

a)

Một số văn thân sĩ phu yêu nước trong triều đình Huế

b)

Một số quan lại và nhân dân yêu nước ở Trung Kì

c)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở các địa phương, cả trong Nam lẫn ngoài Bắc.

d)

Toàn thể dân tộc Việt Nam

31.

Đội nghĩa binh do ai chỉ huy chiến đấu hi sinh đến người cuối cùng ở cửa ô Thanh Hà?

a)

Viên Chưởng Cơ

b)

Phạm Văn Nghị

c)

Nguyễn Mậu Kiến

d)

Nguyễn Tri Phương

32.

Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ triến trong triều đình Huế, đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp?

a)

Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản.

b)

Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi

c)

Nguyễn Thiện Thuật, Tạ Hiện

d)

Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận

33.

Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Mua chuộc Tôn Thất Thuyết

b)

Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến

c)

Giảng hòa với phái chủ chiến

d)

ìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại

34.

Nhận xét nào về phong trào Cần Vương là không đúng ?

a)

Phong trào yêu nước theo khuynh hương và ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào dân tộc, đã đạt được nhiều thắng lợi

c)

Quyết liệt, theo ý thức hệ tư sản

d)

Phong trào quy mô lớn, mang tính dân tộc

35.

Vì sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê là khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương?

a)

Có sự lãnh đạo của văn thân sĩ phu yêu nước

b)

Thời gian tồn tại hơn 10 năm.

c)

Quy mô rộng lớn khắp cả nước.

d)

Được trang bị vũ khí hiện đại