Font size
Worksheetskế toán
Total questions: 220
Worksheet time: 3hrs 45mins
Theo văn bản hiện hành của Tổng Giám đốc quy định về mức chi ăn giữa ca, mỗi ngày không được hưởng tiền ăn ca sẽ trừ số tiền là:
a. 31.000 đồng/1 ngày
b. 33.000 đồng/1 ngày
c. 35.000 đồng/1 ngày
d. 40.000 đồng/1 ngày
Theo quy định về chi tiền ăn giữa ca, cán bộ viên chức, người lao động làm việc tại NHCSXH vẫn được chi ăn ca trong những ngày nghỉ nào sau đây:
a. Nghỉ bù
b. Nghỉ đi tham quan học tập kinh nghiệm
c. Nghỉ ốm đau, thai sản
d. Nghỉ phép
Mức chi thù lao cho cán bộ xã, phường tham gia trực tiếp vào hoạt động của NHCSXH là:
a. 0,12 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.
b. 0,12 tháng lương cơ bản do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.
c. 0,2 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.
d. 0,2 tháng lương cơ bản do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm định, khám xe định kỳ, mua phí bảo hiểm đối với xe ô tô chuyên dùng để vận chuyển tiền được hạch toán vào tài khoản nào sau đây:
a. Chi xăng dầu và chi phí phương tiện vận chuyển
b. Chi ngân quỹ
c. Chi mua bảo hiểm tài sản
d. Chi phí quản lý khác
Khoản chi phí rửa xe, hút bụi, thay dầu cho phương tiện phục vụ hoạt động vận chuyển của đơn vị (ngoại trừ vận chuyển tiền) được hạch toán vào tài khoản nào sau:
a. Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan
b. Chi cho công tác bảo vệ môi trường
c. Chi xăng dầu và chi phí phương tiện vận chuyển
d. Chi bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản khác.
Mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho Hội, đoàn thể nhận ủy thác đang áp dụng hiện nay là:
a. 0,032%/tháng trên dư nợ có thu được lãi
b. 0,04%/tháng trên dư nợ có thu được lãi.
c. 0,05%/tháng tính trên tổng lãi thực thu.
d. 0,032%/tháng tính trên tổng lãi thực thu.
Hiện nay, tỷ lệ phân bổ phí ủy thác cho từng cấp hội đoàn thể nhận ủy thác như thế nào?
a. Cấp Trung ương 2,5%; cấp tỉnh 4,5%; cấp huyện 9%, cấp xã 84%
b. Cấp Trung ương 3,5%; cấp tỉnh 4,5%; cấp huyện 8%, cấp xã 84%
c. Cấp Trung ương 2%; cấp tỉnh 5%; cấp huyện 9%, cấp xã 84%
d. Cấp Trung ương 4%; cấp tỉnh 6%; cấp huyện 10%, cấp xã 80%
Hiện nay, mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã về cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu ?
a. 0,001%/dư nợ trong hạn/tháng
b. 0,002%/dư nợ trong hạn/tháng
c. 0,003%/dư nợ trong hạn/tháng
d. 0,004%/dư nợ trong hạn/tháng
Hiện nay, mức hoa hồng NHCSXH chi trả cho các tổ tiết kiệm và vay vốn về cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu?
a. 0,003%/dư nợ trong hạn/tháng
b. 0,035/dư nợ trong hạn/tháng
c. 0,005%/dư nợ trong hạn/tháng
d. 0,045%/dư nợ trong hạn/tháng
Theo văn bản thỏa thuận NHCSXH ký với các Tổ chức CTXH,căn cứ để NHCSXH tính và chi trả phí uỷ thác cho các tổ chức Hội, đoàn thể?
a. Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Dư nợ do Hội, đoàn thể nhận ủy thác có thu được lãi; Tỷ lệ phí ủy thác được hưởng theo chất lượng dư nợ.
b. Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Tổng số dư nợ làm ủy thác của Hội đoàn thể; Tỷ lệ phí ủy thác được hưởng theo chất lượng dư nợ.
c. Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Số tiền lãi NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do Hội, đoàn thể quản lý; Tỷ lệ phí ủy thác theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi.
d. Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Số tiền lãi trong hạn NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do Hội, đoàn thể quản lý; Tỷ lệ phí ủy thác được hưởng theo chất lượng dư nợ.
Dư nợ do Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2%, thì tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a. 100% mức phí uỷ thác
b. 80% mức phí uỷ thác
c. 70% mức phí uỷ thác
d. 50% mức phí uỷ thác
Dư nợ do Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 2% đến dưới 3%, thì Tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a. 100% mức phí uỷ thác
b. 80% mức phí uỷ thác
c. 70% mức phí uỷ thác
d. 50% mức phí uỷ thác
Dư nợ do Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 3% đến dưới 4% thì Tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a. 100% mức phí uỷ thác
b. 80% mức phí uỷ thác
c. 50% mức phí uỷ thác
d. 0% mức phí uỷ thác
Dư nợ do Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 4% trở lên thì Tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a. 100% mức phí uỷ thác
b. 80% mức phí uỷ thác
c. 50% mức phí uỷ thác
d. 0% mức phí uỷ thác
Hiện nay, tỷ lệ phí ủy thác được phân bổ cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là?
a. 82%
b. 83%
c. 84%
d. 85%
Hiện nay, tỷ lệ phí ủy thác được phân bổ cho tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện là?
a. 8%
b. 9 %
c. 11%
d. 13%
Tại phiên giao dịch xã A, 5 tổ tiết kiệm vay vốn thuộc Hội nông dân xã đã thu được 18 triệu đồng tiền lãi chương trình cho vay Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, lãi suất 0,9%/tháng, dư nợ nhận ủy thác Hội đang quản lý có tỷ lệ nợ quá hạn 2,5%. Số tiền phí ủy thác Hội nông dân xã A được hưởng là:
a. 430.080đồng
b. 409.600đồng
c. 512.000đồng
d. 537.600đồng
Hiện nay, NHCSXH chi trả hoa hồng huy động tiền gửi của Tổ viên Tổ TK&VV cho Ban quản lý Tổ TK&VV tại địa bàn cấp xã thuộc vùng khó khăn theo mức nào sau đây?
a. 0,085% số dư bình quân tài khoản tiền gửi của tổ viên
b. 0,071% số dư bình quân tài khoản tiền gửi của tổ viên
c. 0,085% số dư tài khoản tiền gửi của tổ viên vào cuối tháng
d. 0,071% số dư tài khoản tiền gửi của tổ viên vào cuối tháng
Theo quy định hiện nay NHCSXH chi trả hoa hồng quản lý dư nợ (đối với các chương trình được trả hoa hồng theo dư nợ có thu được lãi) cho Tổ TK&VV tại địa bàn xã thuộc vùng khó khăn là:
a. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,085%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng
b. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,085%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,07%/tháng
c. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,08%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng
d. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,071%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,062%/tháng
Định kỳ hàng tháng, NHCSXH nơi nhận tiền gửi chi trả hoa hồng tiền gửi cho Ban quản lý tổ Tiết kiệm và vay vồn vào ngày nào?
a. Ngày cuối cùng của tháng
b. Ngày 30 hàng tháng
c. Ngày 15 hàng tháng
d. Ngày 05 hàng tháng
Định kỳ hàng tháng, NHCSXH nơi nhận tiền gửi chi trả hoa hồng tiền gửi cho Ban quản lý tổ Tiết kiệm và vay vồn vào ngày nào?
a. Ngày cuối cùng của tháng
b. Ngày 30 hàng tháng
c. Ngày 15 hàng tháng
d. Ngày 05 hàng tháng
Theo quy định hiện nay NHCSXH chi trả hoa hồng quản lý dư nợ (đối với các chương trình được trả hoa hồng theo dư nợ có thu được lãi) cho Tổ TK&VV tại địa bàn xã không phải xã thuộc vùng khó khăn là:
a. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,071%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,062%/tháng
b. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,06%/tháng
c. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,085%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng
d. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,08%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng
Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, lãi suất tính lãi được quy đổi như thế nào?
a. Theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm); một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày
b. Theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm); một năm là ba trăm sáu mươi ngày
c. Theo tỷ lệ %/tháng (lãi suất tháng); một tháng là ba mươi ngày
d. Theo tỷ lệ %/tháng (lãi suất tháng); một tháng tùy theo số ngày thực tế của tháng đó
Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, thời gian sử dụng để quy đổi mức lãi suất tính theo tỷ lệ % năm,% tháng, % tuần sang mức lãi suất theo tỷ lệ % ngày và ngược lại được tính như thế nào?
a. Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày, một tháng là ba mươi ngày, một tuần là bảy ngày
b. Một năm là ba trăm sáu mươi ngày, một tháng là ba mươi ngày, một tuần là bảy ngày.
c. Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày, một tháng theo số ngày thực tế, một tuần là bảy ngày.
d. Một năm là ba trăm sáu mươi ngày, một tháng theo số ngày thực tế, một tuần là bảy ngày.
Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, thời hạn tính lãi của các khoản vay, khoản tiền gửi được xác định như thế nào?
a. Được tính từ ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
b. Được tính từ ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
c. Được tính từ ngày liền kề sau ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
d. Được tính từ ngày liền kề sau ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, thời điểm xác định số dư để tính lãi của các khoản vay, khoản tiền gửi ?
a. Cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi
b. Đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi
c. Cuối mỗi tháng trong thời hạn tính lãi
d. Đầu mỗi tháng trong thời hạn tính lãi
Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ là gì?
a. Là chứng từ thể hiện đầy đủ căn cứ pháp lý để chứng minh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh
b. Là chứng từ thể hiện nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh do Ngân hàng lập dựa trên chứng từ gốc đã được ghi vào sổ kế toán
c. Là chứng từ vừa thể hiện đầy đủ căn cứ pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa thể hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính đó đã được ghi vào sổ kế toán
d. Là chứng từ được thống nhất áp dụng tại các đơn vị thuộc NHCSXH để thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán và lập báo cáo kế toán
Hộ vay Nguyễn Thị C vay chương trình HSSV cho con đi học cao đẳng có dư nợ tiền vay là 24 triệu đồng. Ngày 19/01/2020 chị C đã trả nợ trước hạn cho NHCSXH. Tổng số tiền lãi phải trả của khế ước là 2.500.000 đồng. Tổng số tiền lãi giảm của khế ước là 1.200.000 đồng. Tổng số tiền lãi chị C đã trả cho ngân hàng từ khi vay đến thời điểm tất toán là 350.000 đồng.
Vậy, số tiền lãi chị C còn phải trả cho NHCSXH khi tất toán khế ước là:
a. 950.000 đồng
b. 1.300.000 đồng
c. 850.000 đồng
d. 1.550.000 đồng
Hộ vay N vay chương trình HSSV cho con đi học đại học có dư nợ tiền vay là 32 triệu đồng. Do thu hoạch được mùa hộ vay có nguồn thu nhập đem trả nợ trước hạn cho ngân hàng. Tổng số tiền lãi phải trả của khế ước là 2.500.000 đồng. Tổng số tiền lãi giảm của khế ước là 3.500.000 đồng. Từ khi nhận tiền vay ngân hàng hộ vay chưa trả lãi cho ngân hàng.
Vậy, tổng số tiền gốc và lãi hộ vay còn phải trả cho NHCSXH khi tất toán khế ước là:
a. 33.000.000 đồng
b. 32.000.000 đồng
c. 34.500.000 đồng
d. 31.000.000 đồng
Khi thực hiện giảm lãi đối với cho vay HSSV theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg trong trường hợp người vay trả nợ trước hạn thì số ngày trả nợ trước hạn được tính như thế nào?
a. Từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuối cùng ghi trên khế ước nhận nợ
b. Từ ngày trả nợ đến ngày đến hạn kỳ con của khế ước nhận nợ
c. Từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuối cùng ghi trên khế ước nhận nợ kể cả thời gian gia hạn nợ.
d. Từ ngày tất toán đến ngày trả nợ cuối cùng ghi trên khế ước nhận nợ
Về nguyên tắc hạch toán khoanh nợ, xóa nợ, nợ bị chiếm dụng đơn vị phải căn cứ vào đâu? ( Chọn câu đúng nhất )
a. Thông báo hoặc quyết định của Giám đốc đơn vị
b. Thông báo của cấp có thẩm quyền
c. Quyết định của cấp có thẩm quyền
d. Thông báo hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền
Khi số dư nợ gốc tại thời điểm hạch toán nhỏ hơn số tiền được thông báo hoặc quyết định xử lý nợ bị rủi ro, thì cán bộ kế toán sẽ hạch toán theo số dư nợ gốc nào ?
a. Số dư nợ gốc thực tế tại thời điểm hạch toán xử lý rủi ro
b. Số dư nợ gốc theo thông báo hoặc quyết định xử lý rủi ro
c. Số dư nợ gốc tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro
d. Số dư nợ ban đầu khi ngân hàng cho vay
Tài khoản kế toán sổ cái của NHCSXH được chia thành mấy loại?
a. 6 loại
b. 7 loại
c. 8 loại
d. 9 loại
Tài khoản kế toán sổ cái của NHCSXH được chia thành mấy loại?
a. 6 loại
b. 7 loại
c. 8 loại
d. 9 loại
Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán của hệ thống kế toán tại NHCSXH gồm mấy loại?
a. 6 loại
b. 7 loại
c. 8 loại
d. 9 loại
Các tài khoản ngoài bảng trên bảng cân đối kế toán của NHCSXH gồm mấy loại?
a. 1 loại
b. 2 loại
c. 3 loại
d. 4 loại
Các tài khoản trên bảng cân đối kế toán NHCSXH định kỳ gửi Ngân hàng Nhà nước gồm mấy loại?
a. 6 loại
b. 7 loại
c. 8 loại
d. 9 loại
Ngoại trừ các tài khoản đặc biệt phục vụ việc hạch toán ngoại bảng nội bộ, mỗi tài khoản GL được gắn với tài khoản cấp mấy do Ngân hàng Nhà nước quy định?
a. Tài khoản cấp 1
b. Tài khoản cấp 2
c. Tài khoản cấp 3
d. Tài khoản cấp 5
Tài khoản nào dưới đây KHÔNG phải là tài khoản Casa:
a. Tài khoản tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng mở tại NHCSXH
b. Tài khoản tiền gửi của NHCSXH tại các TCTD khác
c. Tài khoản theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả, điều chuyển vốn với các đơn vị khác trong NHCSXH.
d. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của khách hàng.
Tài khoản nào dưới đây KHÔNG phải là tài khoản Tide:
a. Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của các TCKT, cá nhân, TCTD, tài chính gửi tại NHCSXH
b. Tài khoản tiền gửi của NHCSXH tại các TCTD khác
c. NHCSXH phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá
d. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Trên hệ thống Intellect hiện nay, hình thức hạch toán nào KHÔNG được thực hiện khi chưa được NHCSXH đồng ý:
a. Hạch toán trực tiếp vào tài khoản GL thông qua các tài khoản quy định trên từng phân hệ của hệ thống, hoặc qua bút toán hạch toán thủ công.
b. Hạch toán thông qua bộ GL được quy định cho từng sản phẩm Casa, Tide, Lend
c. Hạch toán thông qua bộ GL được quy định cho mỗi loại tài sản đang quản lý.
d. Hạch toán bút toán thủ công vào bộ tài khoản GL được quy định cho từng phân hệ của hệ thống.
Giấy tờ nào sau đây KHÔNG thuộc Hồ sơ pháp lý của Tổ TK&VV:
a. Biên bản họp tổ TK&VV (Mẫu 10/TD)
b. Hợp đồng ủy nhiệm giữa NHCSXH với Tổ TK&VV (Mẫu 11/TD)
c. Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay (Mẫu 06/TD)
d. Thông báo danh sách chuyển nợ quá hạn (Mẫu 14/TD)
Giấy tờ nào sau đây KHÔNG thuộc Hồ sơ pháp lý của Tổ TK&VV:
a. Biên bản họp tổ TK&VV (Mẫu 10/TD)
b. Hợp đồng ủy nhiệm giữa NHCSXH với Tổ TK&VV (Mẫu 11/TD)
c. Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (Mẫu 04/TD)
d. Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (Mẫu 03/TD)
Giấy tờ nào sau đây KHÔNG thuộc Hồ sơ vay vốn của hộ vay:
a. Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (Mẫu 01/TD)
b. Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (Mẫu 03/TD)
c. Sổ lưu tờ rời theo dõi Cho vay - Thu nợ - Dư nợ của các chương trình cho vay
d. Giấy đề nghị gia hạn nợ (Mẫu 09/TD)
Giấy tờ nào sau đây KHÔNG thuộc Hồ sơ vay vốn của hộ vay:
a. Sổ vay vốn (ngân hàng lưu giữ)
b. Giấy đề nghị cho vay lưu vụ (Mẫu 07/TD)
c. Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ (Mẫu 08/TD)
d. Thông báo xử lý nợ bị rủi ro
Hồ sơ pháp lý và hồ sơ vay vốn được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây:
a. Xã - Hội - Tổ TK&VV
b. Hội - Tổ TK&VV - Xã
c. Tổ TK&VV - Hội - Xã
d. Xã - Tổ TK&VV - Hội
Trường hợp nào sau đây vi phạm nguyên tắc ký chứng từ kế toán:
a. Đủ chữ ký theo chức danh quy định trên mẫu chứng từ
b. Chữ ký phải thống thất, đúng mẫu đã đăng ký.
c. Ký khống hoặc ký khi chưa đủ các yếu tố quy định trên chứng từ
d. Chỉ được ký trên các chứng từ kế toán theo đúng trách nhiệm, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền.
Trường hợp nào sau đây vi phạm nguyên tắc luân chuyển chứng từ kế toán:
a. Thu đủ tiền mới ghi sổ kế toán
b. Ghi sổ kế toán mới chi tiền
c. Nhận được báo Có của NHNN, tổ chức tín dụng mới được ghi có vào tài khoản người thụ hưởng.
d. Chứng từ luân chuyển giữa các bộ phận trong ngân hàng được luân chuyển qua tay khách hàng.
Khi thực hiện quy trình công việc trên hệ thống Intellect, nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc trách nhiệm của thủ quỹ:
a. Giữ vai trò là quỹ chính, thủ quỹ giao dịch.
b. Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ giữa chứng từ giấy và các bút toán được nhập trên hệ thống và tài khoản sổ cái.
c. Giữ vai trò là giao dịch viên.
d. Mở và ghi chép đầy đủ các loại sổ sách theo yêu cầu.
Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc quy trình tiêu hủy chứng từ kế toán hết thời hạn lưu trữ (hồ sơ tài liệu không lưu trữ ở trong kho):
a. Lập tờ trình đề xuất tiêu hủy hồ sơ, tài liệu/ Phê duyệt tiêu hủy hồ sơ, tài liệu/ Thành lập hội đồng tiêu hủy/ Tiêu hủy
b. Nội dung tờ trình đề xuất tiêu hủy: loại hồ sơ, tài liệu; thời hạn bảo quản theo quy định; Thời hạn thực tế lưu trữ; Hình thức tiêu hủy; Thời gian tiêu hủy; Lý do tiêu hủy.
c. Bộ phận quản lý kho lưu trữ xác nhận vào Sổ theo dõi lưu trữ, ghi rõ ngày, giờ thực hiện tiêu hủy tài liệu.
d. Báo cáo Tổng giám đốc xem xét, quyết định đối với những hồ sơ, tài liệu có tính chất đặc biệt quan trọng thuộc loại lưu vĩnh viễn, không còn giá trị sử dụng.
Khi thực hiện quy trình công việc trên hệ thống Intellect, nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc trách nhiệm của cán bộ kế toán:
a. Làm giao dịch viên trong các giao dịch
b. Làm kế toán điểm giao dịch offline theo phân công của Giám đốc.
c. Hậu kiểm toàn bộ các chứng từ do cán bộ tín dụng thực hiện
d. Đầu ngày điều chuyển tiền đến quỹ giao dịch và nhận điều chuyển tiền từ quỹ giao dịch vào cuối ngày.
Phương thức thanh toán điện tử liên ngân hàng (Citad) dùng để làm gì?
a. Thực hiện giao dịch chuyển tiền giữa hai tài khoản trong cùng phòng giao dịch
b. Thực hiện giao dịch chuyển tiền giữa hai phòng giao dịch trong cùng hệ thông ngân hàng chính sách xã hội
c. Thực hiện giao dịch chuyển tiền giữa hai phòng giao dịch thuộc hai chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội khác nhau
d. Thực hiện các giao dịch chuyển từ ngân hàng chính sách xã hội đến các ngân hàng khác hệ thống và ngược lại.
Khi thực hiện giao dịch chuyển tiền của khách hàng Nguyễn Thị X đến phòng giao dịch (B) cho khách hàng Nguyễn Văn Y (không có tài khoản tại phòng giao dịchB), giao dịch viên tại Phòng giao dịch (A) cần thực hiện tại chức năng nào trên hệ thống?
a. Chuyển tiền/Chuyển khoản
b. Chuyển tiền/ Chuyển tiền nội bộ liên Pos
c. Chuyển tiền trong nước đi/ Chuyển trực tiếp
d. Chuyển tiền trong nước đi/Chuyển gián tiếp
Các bút toán Interpos (hạch toán đối với tài khoản Hoạt động thanh toán liên Pos trong NHCSXH) tự động sinh ra khi nào?
a. Khi phát sinh giao dịch chuyển tiền
b. Khi phát sinh các giao dịch giữa các đơn vị (Pos) khác nhau
c. Khi phát sinh nghiệp vụ hạch toán giữa tài khoản Hoạt động thanh toán liên Pos trong NHCSXH với các tài khoản khác
d. Khi phát sinh giao dịch điều chuyển vốn
Các Lệnh chuyển Nợ/Có trong hệ thống NHCSXH được thực hiện tại chức năng nào sau đây:
a. Chuyển tiền/Chuyển khoản
b. Chuyển tiền/ Chuyển tiền nội bộ liên Pos
c.Chuyển tiền trong nước đi/ Chuyển trực tiếp
d.Chuyển tiền trong nước đi/Chuyển gián tiếp
Theo quy định hiện hành, phê duyệt Giao dịch chuyển tiền điện tử liên ngân hàng (Citad) được giao cho ai?
a. Trưởng kế toán
b. Trưởng tín dụng
c.Giám đốc, phó giám đốc
d.Trưởng kế toán, trưởng tín dụng, giám đốc, phó giám đốc
Phê duyệt giao dịch chuyển tiền trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội được giao cho ai?
a. Trưởng kế toán
b. Trưởng kế toán, giám đốc, phó giám đốc
c.Giám đốc, Phó giám đốc
d.Trưởng kế toán, trưởng tín dụng, giám đốc, phó giám đốc
Khi có lệnh chuyển tiền từ Ngân hàng BIDV huyện A đến tài khoản của khách hàng X tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện A ( thông tin số tài khoản, tên tài khoản,….đã đúng) qua kênh chuyển tiền điện tử liên ngân hàng (Citad). Giao dịch viên được phân công thực hiện các giao dịch chuyển tiền phải làm những việc gì?
a. Thực hiện nhận lệnh chuyển tiền đến
b. Thực hiện bổ sung lệnh chuyển tiền đến
c. Thực hiện hạch toán thủ công số tiền chuyển đến
d.Không phải thực hiện bất cứ giao dịch
Ngày 15/04/2020, Khách hàng X nộp ủy nhiệm chi số tiền 100 triệu đồng từ tài khoản của mình tại Sở giao dịch NHCSXH để chuyển tiền cho ông Y có tài khoản tại Ngân hàng BIDV Hoàn kiếm. Tuy nhiên, tài khoản của khách hàng X tại sở giao dịch chỉ còn 98 triệu đồng. Giao dịch viên sẽ xử lý theo phương án nào dưới đây:
a ) Trích chuyển 98 triệu đồng
b. Trích chuyển 100 triệu đồng , hôm sau khách hàng X sẽ nộp thêm số tiền còn thiếu
c. Xin ý kiến lãnh đạo xử lý
d. Không thực hiện giao dịch và yêu cầu khách hàng nộp thêm tiền để tiếp tục chuyển.
Ngày 12/12/2019, Khách hàng X không có tài khoản tại NHCSXH yêu cầu Phòng giao dịch (PGD) A chuyển 10 triệu đồng đến Phòng giao dịch (PGD) B cho khách hàngY không có tài khoản tại NHCSXH (PGD A và PGD B thuộc cùng một chi nhánh NHCSXH). Khách hàng X sẽ phải trả bao nhiêu tiền phí cho giao dịch chuyển tiền trên:
a. 3.000 VND
b. 5.000 VND
c. 10.000 VND
d. 20.000 VND
Thứ 2 ngày 03/02/2020 , khách hàng X đến mở tài khoản thanh toán tại Phòng giao dịch (PGD) A và nộp 500 triệu đồng vào tài khoản. Ngày 05/02/2020, do có việc gấp khách hàng trực tiếp đến PGD A rút 200 triệu từ tài khoản thanh toán trên và mở 1 sổ tiền gửi tiết kiệm bằng số tiền còn lại. Khách hàng X sẽ phải trả bao nhiêu tiền phí cho hai giao dịch trên:
a. 0 VNĐ
b. 5.000 VNĐ
c. 20.000 VNĐ
d. 40.000 VNĐ
Sổ tiết kiệm mở ngày 29/02/2020, kỳ hạn 2 tháng, lãi suất 4,3%/năm. Sổ tiết kiệm trên sẽ đáo hạn kỳ gần nhất vào ngày nào sau đây:
a. Ngày 29/04/2020
b. Ngày 30/04/2020
c. Ngày 31/04/2020
d. Ngày 31/04/2021
Khách hàng mở sổ tiết kiệm ngày 15/03/2020, số tiền 100 triệu đồng, kỳ hạn 1 tháng, trả lãi cuối kỳ, lãi suất 4,3 %/năm. Đến ngày đáo hạn, tổng số tiền khách hàng được nhận là bao nhiêu?
a. 100.353.425 đồng
b. 100.358.333 đồng
c. 100.365.205 đồng
d. 100.370.277 đồng
Khách hàng mở sổ tiết kiệm ngày 15/03/2020, số tiền 100 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng, trả lãi cuối kỳ, lãi suất 4.7%/năm. Do nhu cầu đột xuất, ngày 15/5/2020 khách hàng ra Ngân hàng nơi mở sổ tất toán sổ tiết kiệm trên. Tổng số tiền khách hàng sẽ nhận được là bao nhiêu nếu tại thời điểm đó lãi suất không kỳ hạn 0,2%/năm:
a. 100.032.877 đồng
b. 100.033.333 đồng
c. 100.033.425 đồng
d. 100.033.889 đồng
Ngày 30/06/2020, Khách hàng X đến NHCSXH huyện A mở sổ tiết kiệm số tiền 100 triệu, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 7%/năm, trả lãi định kỳ hàng tháng. Hệ thống sẽ tự động chi trả lãi cho sổ tiết kiệm trên vào nhưng ngày nào sau đây:
a. Ngày 30 hàng tháng
b. Ngày 31 hàng tháng
c. Ngày cuối cùng các tháng
d. Ngày đáo hạn của sổ
Ngày 15/03/2020, khách hàng X đến NHCSXH huyện A thực hiện mở sổ tiết kiệm số tiền 100 triệu đồng, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 6%/năm, trả lãi đầu kỳ. Đến ngày 15/04/2020, khách hàng đến NHCSXH huyện A tất toán sổ tiết kiệm trên (lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm khách hàng rút sổ là 0,2%/năm). Tổng số tiền khách hàng nhận được tại thời điểm rút tiền là bao nhiêu?
a. 94.015.967 đồng
b. 94.016.189 đồng
c. 100.000.000 đồng
d. 100.016.986 đồng
Các khoản thu về bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng được hạch toán vào tài khoản nào sau đây:
a.Tiền bảo hành mua sắm TSCĐ.
b. Các khoản phải trả bên ngoài khác.
c. Các khoản phải trả nội bộ khác.
d. Các khoản phải trả khác về mua sắm TSCĐ.
Các khoản thu do bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được hạch toán vào tài khoản nào sau đây:
a. Tiền bảo hành mua sắm TSCĐ.
b. Các khoản phải trả bên ngoài khác.
c. Các khoản phải trả nội bộ khác.
d. Các khoản phải trả khác về mua sắm TSCĐ.
Các gói thầu có giá trị trên 100.000.000 đồng
KHÔNG
phải thực hiện thẩm định nội dung nào sau đây:
a.Kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
b. Hồ sơ mời thầu.
c. Kết quả lựa chọn nhà thầu.
d. Dự thảo Hợp đồng.
Các gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 100 triệu đồng thực hiện theo hình thức chào hàng cạnh tranh rút gọn phải thực hiện thẩm định những nội dung nào sau đây:
a. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, yêu cầu báo giá, kết quả lựa chọn nhà thầu.
b. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, yêu cầu báo giá.
c. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.
d. Yêu cầu báo giá, kết quả lựa chọn nhà thầu.
Các gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị trên 100 triệu đồng thực hiện theo hình thức chỉ định thầu rút gọn phải thực hiện thẩm định nội dung nào sau đây:
a. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự thảo hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu.
b. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự thảo hợp đồng.
c. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.
d. Dự thảo hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu.
Thành viên Tổ thẩm định KHÔNG phải đáp ứng điều kiện nào sau đây:
a. Có chứng chỉ hành nghề đấu thầu.
b. Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu.
c. Có tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến công việc được phân công.
d. Không trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định.
NHCSXH áp dụng hình thức mua sắm Chào hàng cạnh tranh rút gọn đối với gói mua sắm nào sau đây:
a. Hàng hóa có giá trị không quá 02 tỷ đồng.
b. Tài sản có giá trị không quá 01 tỷ đồng
c. Dịch vụ tư vấn có giá trị không quá 500 triệu đồng.
.
d. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ khác có giá trị không quá 200 triệu đồng.
Bảo đảm dự thầu áp dụng đối với trường hợp nào sau đây:
a. Chào hàng cạnh tranh rút gọn.
b. Chào hàng cạnh tranh.
c. Chỉ định thầu.
d. Mua sắm trực tiếp
Vào hồi 9h05’ ngày 01/01/20xx, NHCSXH chi nhánh A tổ chức lễ mở thầu. Đến thời điểm đóng thầu 8h59’ có 02 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu. Trường hợp này, Hội đồng tài chính xem xét trình Người có thẩm quyền đơn vị xử lý trong thời hạn nào sau đây:
a. 01 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.
b. 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.
c. 03 giờ kể từ thời điểm đóng thầu
d. 04 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng KHÔNG được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn để cung cấp nội dung nào sau đây:
a. Tài sản.
b. Hàng hóa.
c. Dịch vụ tư vấn.
d. Dịch vụ phi tư vấn.
Trường hợp đơn vị nhận chuyển nhượng tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất sau đó dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán như thế nào?
a. Cộng vào giá trị quyết toán công trình đầu tư xây dựng mới
b. Xác định và ghi nhận là một tài sản cố định riêng.
c. Thực hiện thanh lý tài sản cố định.
d. Hạch toán chi phí phá dỡ, giải phóng mặt bằng.
Khi được chuyển giao tài sản cố định đã sử dụng từ bên ngoài hệ thống NHCSXH và phải trả tiền. NHCSXH hạch toán nguyên giá tài sảntheo giá trị nào sau đây
a. Nguyên giá ban đầu của tài sản đang theo sổ sách dõi tại đơn vị giao.
b. Giá trị còn lại trên sổ sách của đơn vị giao
c. Giá trị đơn vị nhận đánh giá lại.
d. Giá chuyển nhượng phải trả.
Chi nhánh NHCSXH B nhận điều chuyển 02 máy photocopy từ chi nhánh NHCSXH A theo lệnh điều chuyển của Tổng giám đốc. Tài sản đang được Chi nhánh A theo dõi trên sổ sách với tổng nguyên giá 70 triệu đồng, giá trị hao mòn lũy kế 42 triệu đồng, chi nhánh B sẽ hạch toán nguyên giá tài sản cố định là:
a. 70 triệu đồng.
b. 42 triệu đồng.
c. 28 triệu đồng.
d. Theo giá trị đánh giá lại của Hội đồng đánh giá giá trị tài sản.
Khi được chuyển giao tài sản cố định đã sử dụng không phải trả tiền từ Ủy ban nhân dân tỉnh, NHCSXH hạch toán nguyên giá tài sản theo:
a. Nguyên giá ban đầu của tài sản đang theo sổ sách dõi tại Ủy ban nhân dân tỉnh.
b. Giá trị còn lại của tài sản theo sổ sách theo dõi tại Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có)
c. Giá trị đánh giá lại của Hội đồng đánh giá giá trị tài sản (nếu không có theo dõi giá trị tài sản).
d. Giá trị còn lại của tài sản theo sổ sách theo dõi tại Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có) hoặc giá trị đánh giá lại của Hội đồng đánh giá giá trị tài sản (nếu không có theo dõi giá trị tài sản). (X)
Trong quá trình chuyển giao tài sản nội bộ NHCSXH khi điều chuyển thì các chi phí vận chuyển, bốc dỡ ...( nếu có) số tiền đó được hạch toán vào nội dung nào sau đây:
a. Tăng nguyên giá Tài sản cố định
b. Giảm nguyên giá Tài sản cố định
c. Chi phí hoạt động
d. Chi phí khấu hao
Đơn vị nhận tài sản cố định vô hình được chuyển đến hạch toán nguyên giá tài sản cố định theo giá trị nào sau đây:
a. Nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị có tài sản chuyển.
b. Giá trị hao mòn ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị có tài sản chuyển.
c. Giá trị còn lại của tài sản theo quy định.
d. Giá trị đơn vị nhận đánh giá lại
Các chi phí đầu tư nâng cấp tài sản cố định KHÔNG được bố trí từ nguồn vốn nào?
a. Đầu tư xây dựng cơ bản.
b. Mua sắm TSCĐ.
c. Nguồn khấu hao.
d. Nguồn chi phí sửa chữa.
Khi phá dỡ một trụ sở làm việc để xây dựng bằng nguồn chi phí sửa chữa, đơn vị sẽ thực hiện như thế nào?
a. Tiến hành thanh lý phá dỡ trụ sở cũ, hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý Tài sản cố định.
b. Cộng thêm nguyên giá xây dựng mới đã được quyết toán cùng với nguyên giá trụ sở cũ để tiếp tục khấu hao.
c. Khi công trình mới được quyết toán sẽ cộng giá trị còn lại của trụ sở cũ vào nguyên giá xây dựng mới đã được quyết toán để trích khấu hao.
d. Theo dõi và tiếp tục khấu hao theo nguyên giá trụ sở cũ.
Trường hợp nào KHÔNG được thanh lý tài sản:
a. Tài sản còn nhu cầu sử dụng, còn sử dụng được nhưng đã trích đủ khấu hao
b. Tài sản còn nhu cầu sử dụng, chưa trích đủ khấu hao nhưng không thể sử dụng được.
c. Tài sản bị hư hỏng và việc sửa chữa không có hiệu quả.
d. Tài sản không cần dùng, sử dụng không hiệu quả.
Các đơn vị thực hiện việc kiểm kê tài sản trong các trường hợp nào sau đây:
a. Kiểm kê tài sản theo định kỳ để xác định chính xác số tài sản hiện có, thừa, thiếu; tình hình sử dụng tài sản; xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý.
b. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
c. Kiểm kê tài sản khi kết thúc năm tài chính để xác định chính xác số tài sản hiện có, thừa, thiếu; tình hình sử dụng tài sản; xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý.
d. Kiểm kê tài sản theo định kỳ, khi kết thúc năm tài chính và kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Khi bị tổn thất, thiếu hụt về tài sảnđã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn sử dụng được do nguyên nhân chủ quan, người gây ra tổn thất phải bồi thường theo giá trị nào sau đây:
a. 100% giá trị ban đầu của tài sản theo dõi trên sổ sách.
b. 50% giá trị ban đầu của tài sản theo dõi trên sổ sách.
c. Theo giá trị do Hội đồng định giá tài sản của đơn vị quyết định.
d. Theo giá thị trường tại thời điểm xử lý tổn thất.
Khi bị tổn thất, thiếu hụt về tài sảnchưa khấu hao hết giá trị do nguyên nhân chủ quan, người gây ra tổn thất phải bồi thường theo giá trị nào sau đây:
a. Theo nguyên giá tài sản theo dõi trên sổ sách.
b. Theo giá trị còn lại của tài sản theo dõi trên sổ sách.
c. Theo giá trị do Hội đồng định giá tài sản của đơn vị quyết định.
d. Theo giá thị trường tại thời điểm xử lý tổn thất.
NHCSXH thực hiện trích khấu hao đối với các Tài sản cố định nào sau đây:
a.Đã hết thời gian sử dụng và đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn sử dụng được.
b.Hư hỏng bất thường không sử dụng được, bị đình chỉ sử dụng.
c. Tạm ngừng sử dụng trong thời gian sửa chữa.
d. Sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của đơn vị.
NHCSXH KHÔNG thực hiện trích khấu hao đối với các Tài sản cố định nào sau đây:
a. Không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao.
b. Tài sản cố định thuê tài chính.
c. Tài sản cố định cho thuê.
d. Tài sản cố định chưa hết khấu hao, bị mất.
Ngày 1/5/20xx Chi nhánh A xây xong trụ sở nhà làm việc, ngày 1/8/20xx có thông báo phê duyệt quyết toán, đến 1/12/20xx Chi nhánh chuyển đến trụ sở mới để làm việc. Vậy chi nhánh phải trích khấu hao trụ sở nhà làm việc mới xây dựng bắt đầu từ ngày nào trong các phương án sau:
a. Ngày 1/5/20xx.
b. Ngày 1/8/20xx.
c. Ngày 1/12/20xx.
d. Ngày do chi nhánh quy định.
Trụ sở làm việc chi nhánh NHCSXH A hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 01/6/20xx nhưng chưa thực hiện quyết toán, giá trị nghiệm thu tổng thể công trình đưa vào sử dụng là 4,5 tỷ đồng. Ngày 01/9/20xx, chi nhánh phê duyệt quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành với giá trị 4,35 tỷ đồng. Chênh lệch giữa giá trị tạm tính khi đưa vào sử dụng và giá trị quyết toán chi nhánh xử lý như thế nào?
a. Điều chỉnh nguyên giá Tài sản cố định theo giá trị quyết toán.
b. Điều chỉnh chi phí khấu hao đã trích đến thời điểm quyết toán được phê duyệt.
c. Điều chỉnh nguyên giá Tài sản cố định và chi phí khấu hao đã trích theo giá trị quyết toán.
d. Không phải điều chỉnh nguyên giá Tài sản cố định và chi phí khấu hao đã trích theo giá trị quyết toán.
Trụ sở làm việc 5 tầng của Chi nhánh NHCSXH A hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 01/6/20xx nhưng chưa thực hiện quyết toán, giá trị nghiệm thu tổng thể công trình đưa vào sử dụng là 6.180 triệu đồng. Ngày 01/10/20xx, phê duyệt quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành với giá trị 6.270 triệu đồng. Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng của tài sản từ ngày 01/10/20xx là bao nhiêu:
a. 20.600.000 đồng.
b. 20.607.600 đồng.
c. 20.900.000 đồng.
d. 20.904.054 đồng
Quy định việc trích khấu hao đối với tài sản cố định vô hình là Quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào?:
a. Không thực hiện trích khấu hao.
b. Thực hiện trích khấu hao với thời gian trích khấu hao là thời hạn được phép sử dụng đất đã được quy định tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng tối đa không quá 20 năm.
c. Không trích khấu hao nếu quyền sử dụng đất lâu dài. Trích khấu hao quyền sử dụng đất có thời hạn với thời gian trích khấu hao là thời hạn được phép sử dụng đất quy định tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
d. Không trích khấu hao nếu quyền sử dụng đất lâu dài. Trích khấu hao đối các chi phí NHCSXH chi trả để được quyền sử dụng đất có thời hạn với thời gian trích khấu hao là thời hạn được phép sử dụng đất.
Cơ sở để xác lập quỹ tiền lương của đơn vị nhận khoán tài chính dựa trên kết quả nào sau đây:
a. Tỷ lệ thu lãi của đơn vị đạt được
b. Kết quả tài chính của đơn vị đạt được (có xem xét hỗ trợ một phần tiền lương và chi phí đối với đơn vị nhận khoán đóng trên địa bàn của điều kiện kinh tế-xã hội kém phát triển giao thông đi lại khó khăn, tài chính thấp không đủ lương cho cán bộ nhân viên và người lao động).
c. Kết quả tài chính và tốc độ tăng trưởng dư nợ tại đơn vị
d. Tỷ lệ thu lãi và tốc độ tăng trưởng dư nợ tại đơn vị.
Các khoản được cộng thu ngoại bảng khi xác định kết quả tài chính của đơn vị nhận khoán theo phương án nào sau đây:
a. Phí huy động vốn theo chỉ tiêu kế hoạch Hội sở chính giao; Phí tồn ngân vốn ủy thác đầu tư tại đơn vị; các khoản cộng ngoại bảng khác nếu có được trung ương phê duyệt
b. Phí huy động vốn theo chỉ tiêu kế hoạch Hội sở chính giao; Phí tồn ngân vốn ủy thác đầu tư tại đơn vị; chi phí các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/TTg của Chính Phủ; các khoản cộng ngoại bảng khác nếu có được trung ương phê duyệt
c. Phí huy động vốn theo chỉ tiêu kế hoạch Hội sở chính giao; Phí tồn ngân vốn ủy thác đầu tư tại đơn vị; chi phí các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/TTg của Chính Phủ; Phí điều hòa vốn; các khoản cộng ngoại bảng khác nếu có được trung ương phê duyệt
d. Phí huy động vốn theo chỉ tiêu kế hoạch Hội sở chính giao; Phí tồn ngân vốn ủy thác đầu tư tại đơn vị; chi phí các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/TTg của Chính Phủ; Phí điều hòa vốn; Chi hộ trung ương; các khoản cộng ngoại bảng khác nếu có được trung ương phê duyệt
Các khoản cộng chi ngoại bảng khi xác định kết quả tài chính của đơn vị nhận khoán theo phương án nào sau đây:
a. Phí huy động vốn theo chỉ tiêu kế hoạch Hội sở chính giao; Phí tồn ngân vốn ủy thác đầu tư tại đơn vị; chi phí các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/TTg của Chính Phủ; Phí điều hòa vốn; Chi hộ trung ương; các khoản cộng ngoại bảng khác nếu có được trung ương phê duyệt.
b. Phí huy động vốn theo chỉ tiêu kế hoạch Hội sở chính giao; Phí tồn ngân vốn ủy thác đầu tư tại đơn vị; chi phí các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/TTg của Chính Phủ; Phí điều hòa vốn; các khoản cộng ngoại bảng khác nếu có được trung ương phê duyệt.
c. Phí huy động vốn theo chỉ tiêu kế hoạch Hội sở chính giao; Phí tồn ngân vốn ủy thác đầu tư tại đơn vị; các khoản cộng ngoại bảng khác nếu có được trung ương phê duyệt.
d. Phí điều hòa vốn; Chi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; Các khoản phải cộng ngoại bảng khác nếu có do trung ương xem xét.
Số phí tồn ngân vốn ủy thác đầu tư tính cộng thu ngoại bảng đối với kết quả tài chính tại đơn vị được tính như thế nào?
a. Bằng: (số dư tài khoản 4413 cuối kỳ báo cáo tháng báo cáo trừ (-) số dư cuối kỳ các tài khoản 253, TK 291, TK 292, TK293) nhân (x) Mức phí huy động vốn.
b. Bằng: (số dư tài khoản 4413 cuối kỳ báo cáo tháng báo cáo trừ (-) số dư cuối kỳ các tài khoản 253, TK291, TK292, TK293, TK 40) nhân (x) Mức phí huy động vốn
c. Bằng: (Tổng tích số trong kỳ tài khoản 4413 trừ (-) Tổng tích số trong kỳ các tài khoản 253, TK291, TK292, TK293, TK40) nhân (x) Mức phí huy động vốn.
d. Bằng: (Tổng tích số trong kỳ tài khoản (TK) 4413 trừ (-) Tổng tích số trong kỳ các tài khoản 253, TK291, TK292, TK293) nhân (x) Mức phí huy động vốn.
Số phí huy động vốn tính cộng thu ngoại bảng đối với kết quả tài chính tại đơn vị được tính như thế nào?
a. Bằng: (Số dư nguồn vốn bình quân các tài khoản (TK40, TK41, TK42, TK43) nhân (x) (Mức phí huy động vốn cộng (+) Tỷ lệ thưởng (nếu có)).
b. Bằng: (Số dư nguồn vốn bình quân các tài khoản (TK40, TK41,TK43) nhân (x) (Mức phí huy động vốn cộng (+) Tỷ lệ thưởng (nếu có)).
c. Bằng: (Số dư nguồn vốn bình quân các tài khoản (TK40, TK41) nhân (x) (Mức phí huy động vốn cộng (+) Tỷ lệ thưởng (nếu có)).
d. Bằng: (Số dư nguồn vốn bình quân các tài khoản (TK40, TK41, TK42, TK43, TK44) nhân (x) (Mức phí huy động vốn cộng (+) Tỷ lệ thưởng (nếu có)).
Số phí điều hòa vốn tính cộng chi ngoại bảng đối với kết quả tài chính tại đơn vị được tính như thế nào?
a. Bằng: (Số dư nguồn vốn bình quân các tài khoản (TK40, TK41, TK42, TK43) nhân (x) (Mức phí huy động vốn cộng (+) Tỷ lệ thưởng (nếu có)).
b. Bằng: (Tổng tích số trong kỳ tài khoản 4413 trừ (-) Tổng tích số trong kỳ các tài khoản TK253, TK291, TK292, TK293) (x) Mức phí huy động vốn
c. Bằng: (Dư nợ bình quân các chương trình sử dụng vốn TW cộng (+) Số dư bình quân tính theo tích số của các khoản tạm ứng (TK36), tồn quỹ tiền mặt (TK 10), tiền gửi (TK 11,TK12, TK13)) x Mức phí điều hòa vốn.
d. Bằng: Dư nợ bình quân các chương trình sử dụng vốn TW trừ (-) Số dư bình quân tính theo tích số của các khoản tạm ứng (TK36), tồn quỹ tiền mặt (TK 10), tiền gửi (TK 11,TK12, TK13)
Khi tính Mức phí điều hòa cộng chi ngoại bảng đối với kết quả tài chính tại đơn vị thì Lãi suất cho vay bình quân được tính như thế nào?
a. Bằng: ((Tổng lãi phải thu các chương trình tín dụng sử dụng vốn TW nhân (x) 95% chia (:) (Dư nợ bình quân các chương trình sử dụng vốn TW (tính cả nợ khoanh))
b. Bằng: (((Tổng lãi phải thu các chương trình tín dụng sử dụng vốn TW) nhân (x) 95% chia) (:) Dư nợ bình quân các chương trình sử dụng vốn TW không tính nợ khoanh))x100
c. Bằng: ((Tổng lãi phải thu các chương trình tín dụng sử dụng vốn TW nhân (x) 90% chia (:) (Dư nợ bình quân các chương trình sử dụng vốn TW (tính cả nợ khoanh))
d. Bằng: ((Tổng lãi phải thu các chương trình tín dụng sử dụng vốn TW nhân (x) 90% chia (:) (Dư nợ bình quân các chương trình sử dụng vốn TW (không tính nợ khoanh))
Chi hỗ trợ chi phí cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/TTg của Chính phủ trừ chi ngoại bảng đối với kết quản tài chính tại đơn vị theo các mức nào sau đây:
a. 5 triệu đồng/1 tỷ dư nợ bình quân năm
b. 2 triệu đồng/1 tỷ dư nợ bình quân năm
c. 3 triệu đồng/1 tỷ dư nợ bình quân năm
d. 10 triệu đồng/1 tỷ dư nợ bình quân năm
Mức phí quản lý đối với các đơn vị nhận khoán với chi nhánh do ai thông báo?
a. Tổng giám đốc thông báo cụ thể hàng năm cho từng đơn vị.
b. Giám đốc chi nhánh thông báo hàng năm cho từng đơn vị.
c. Giám đốc chi nhánh thông báo hàng năm cho từng đơn vị trên cơ sở mức phí quản lý được Tổng Giám đốc giao.
d. Giám đốc PGD tự tính toán dựa trên cơ sở mức phí quản lý được Tổng Giám đốc giao cho chi nhánh.
Tổng quỹ tiền lương đạt được của đơn vị nhận khoán được xác định như thế nào?
a. Bằng: Chênh lệch thu trừ (-) chi chưa có lương x tỷ lệ sử dụng để trích lập quỹ tiền lương (tỷ lệ sử dụng để trích lập quỹ tiền lương do TGĐ thông báo cụ thể hàng năm).
b. Bằng: Chênh lệch thu trừ (-) chi chưa có lương x tỷ lệ sử dụng để trích lập quỹ tiền lương (70%)
c. Bằng: Chênh lệch thu trừ (-) chi chưa có lương x tỷ lệ sử dụng để trích lập quỹ tiền lương (90%)
d. Bằng: Chênh lệch thu trừ (-) chi chưa có lương
Số tiền thu từ các khoản nợ đã được xử lý rủi ro, sẽ hạch toán vàođâu?
a. Hạch toán hoàn nhập quỹ Dự phòng rủi ro.
b. Hạch toán Thu nhập từ hoạt động khác.
c. Hạch toán vào tài khoản thu lãi của chương trình cho vay tương ứng
d. Hạch toán theo dõi ngoại bảng
Chi phí về tài sản, bao gồm:
a. Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí sửa chữa tài sản cố định; Chi phí tiền thuê tài sản; Chi công cụ, dụng cụ lao động; Chi mua bảo hiểm tài sản; Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đối với những trụ sở NHCSXH đi thuê, đi mượn.
b. Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí sửa chữa tài sản cố định; Chi phí tiền thuê tài sản; Chi công cụ, dụng cụ lao động; Chi nhượng bán, thanh lý tài sản
c. Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí tiền thuê tài sản; Chi công cụ, dụng cụ lao động; Chi mua bảo hiểm tài sản; Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đối với những trụ sở NHCSXH đi thuê, đi mượn.
d. Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí sửa chữa tài sản cố định; Chi phí tiền thuê tài sản; Chi công cụ, dụng cụ lao động; Chi mua bảo hiểm tài sản;
Chi xăng dầu cho phương tiện vận chuyển tiền hoặc chi thuê phương tiện vận chuyển tiền khi vận chuyển, áp tải tiền (áp dụng cho xe ôtô chuyên dùng theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước để vận chuyển tiền từ chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh đến Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện và ngược lại) được hach toán vào tài khoản nào sau đây:
a. Chi ngân quỹ
b. Chi xăng dầu và chi phí phương tiện vận chuyển
c. Chi phí khác
d. Chi khác cho hoạt động quản lý, công vụ
Mức bồi dưỡng đối với Thủ quỹ, Giao dịch viên tại trụ sở ngân hàng theo các mức nào dưới đây:
a. 10.000 đồng/định suất/ngày
b. 15.000 đồng/định suất/ngày
c. 20.000 đồng/định suất/ngày
d. 30.000 đồng/định suất/ngày
Chi trả kinh phí quản lý cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp khi cho vay bằng nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định tại Thông tư số 54/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính. Việc chi trả thực hiện như thế nào?
a. Tại Sở giao dịch: chi trả 0,5% tính trên tổng số tiền lãi thu được của Chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm; Tại các chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố: chi trả 20% tính trên tổng số tiền lãi thu được của Chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm tại đơn vị
b. Tại Sở giao dịch: chi trả 0,3% tính trên tổng số tiền lãi thu được của Chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm; Tại các chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố: chi trả 15% tính trên tổng số tiền lãi thu được của Chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm tại đơn vị
c. Tại Sở giao dịch: chi trả 0,5% tính trên tổng số tiền lãi thu được của Chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm; Tại các chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố: chi trả 15% tính trên tổng số tiền lãi thu được của Chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm tại đơn vị.
d. Tại Sở giao dịch: chi trả 10% tính trên tổng số tiền lãi thu được của Chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm; Tại các chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố: chi trả 15% tính trên tổng số tiền lãi thu được của Chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm tại đơn vị.
Chi trang phục giao dịch cho cán bộ người lao động được thực hiện theo mức nào dưới đây:
a. 2.500.000 đồng/người/năm đối với cán bộ viên chức, người lao động ký hợp đồng làm chuyên môn nghiệp vụ; tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/năm đối với người lao động ký hợp đồng làm bảo vệ, lao công tạp vụ.
b. 2.500.000 đồng/người/năm đối với cán bộ viên chức, người lao động ký hợp đồng làm chuyên môn nghiệp vụ; tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/năm đối với người lao động ký hợp đồng làm bảo vệ, lao công tạp vụ.
c. 3.500.000 đồng/người/năm đối với cán bộ viên chức, người lao động ký hợp đồng làm chuyên môn nghiệp vụ; tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/năm đối với người lao động ký hợp đồng làm bảo vệ, lao công tạp vụ.
d. 2.500.000 đồng/người/năm đối với cán bộ viên chức, người lao động ký hợp đồng làm chuyên môn nghiệp vụ; tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/năm đối với người lao động ký hợp đồng làm bảo vệ, lao công tạp vụ.
Chi phụ cấp cho thành viên Ban chuyên gia tư vấn Hội đồng quản trị, thành viên kiêm nhiệm Ban kiểm soát, thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp (không bao gồm thành viên là cán bộ NHCSXH), mức chi là bao nhiêu?
a. 0,3 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức 01 thành viên/01 tháng
b. 0,2 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức 01 thành viên/01 tháng
c. 0,4 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức 01 thành viên/01 tháng
d. 0,1 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức 01 thành viên/01 tháng
Mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ do NHCSXH tổ chức, tối đa không quá bao nhiêu?
a. 300.000 đồng/buổi
b. 700.000 đồng/buổi
c. 500.000 đồng/buổi
d. 1.000.000 đồng/buổi
Chi phí giao dịch, đối ngoại, hội nghị, lễ tân, khánh tiết tại đơn vị, tổng các khoản chi này không vượt quá bao nhiêu % tổng chi phí của đơn vị?
a. 10% tổng chi phí của đơn vị
b. 15% tổng chi phí của đơn vị
c. 5% tổng chi phí của đơn vị
d. 3% tổng chi phí của đơn vị
Đối với các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ ủy thác đầu tư, Số dư quỹ dự phòng rủi ro tại ngày 31/12 hằng năm không thấp hơn:
a. 0,75% tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh
b. 0.15 % tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh
c. 0,25% % tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh
d. 0,1 % tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh
Theo văn bản hiện hành của Tổng Giám đốc quy định về mức chi ăn giữa ca, mỗi ngày không được hưởng tiền ăn ca sẽ trừ số tiền là:
a. 31.000 đồng/1 ngày
b. 33.000 đồng/1 ngày
c. 35.000 đồng/1 ngày
d. 40.000 đồng/1 ngày
Theo quy định về chi tiền ăn giữa ca, cán bộ viên chức, người lao động làm việc tại NHCSXH vẫn được chi ăn ca trong những ngày nghỉ nào sau đây:
a. Nghỉ bù
b. Nghỉ đi tham quan học tập kinh nghiệm
c. Nghỉ ốm đau, thai sản
d. Nghỉ phép
Mức chi thù lao cho cán bộ xã, phường tham gia trực tiếp vào hoạt động của NHCSXH là:
a. 0,12 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.
b. 0,12 tháng lương cơ bản do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.
c. 0,2 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.
d. 0,2 tháng lương cơ bản do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ đối với công chức/xã,phường/tháng.
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm định, khám xe định kỳ, mua phí bảo hiểm đối với xe ô tô chuyên dùng để vận chuyển tiền được hạch toán vào tài khoản nào sau đây:
a. Chi xăng dầu và chi phí phương tiện vận chuyển
b. Chi ngân quỹ
c. Chi mua bảo hiểm tài sản
d. Chi phí quản lý khác
Khoản chi phí rửa xe, hút bụi, thay dầu cho phương tiện phục vụ hoạt động vận chuyển của đơn vị (ngoại trừ vận chuyển tiền) được hạch toán vào tài khoản nào sau:
a. Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan
b. Chi cho công tác bảo vệ môi trường
c. Chi xăng dầu và chi phí phương tiện vận chuyển
d. Chi bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản khác.
Mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho Hội, đoàn thể nhận ủy thác đang áp dụng hiện nay là:
a. 0,032%/tháng trên dư nợ có thu được lãi
b. 0,04%/tháng trên dư nợ có thu được lãi.
c. 0,05%/tháng tính trên tổng lãi thực thu.
d. 0,032%/tháng tính trên tổng lãi thực thu.
Hiện nay, tỷ lệ phân bổ phí ủy thác cho từng cấp hội đoàn thể nhận ủy thác như thế nào?
a. Cấp Trung ương 2,5%; cấp tỉnh 4,5%; cấp huyện 9%, cấp xã 84%
b. Cấp Trung ương 3,5%; cấp tỉnh 4,5%; cấp huyện 8%, cấp xã 84%
c. Cấp Trung ương 2%; cấp tỉnh 5%; cấp huyện 9%, cấp xã 84%
d. Cấp Trung ương 4%; cấp tỉnh 6%; cấp huyện 10%, cấp xã 80%
Hiện nay, mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã về cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu ?
a. 0,001%/dư nợ trong hạn/tháng
b. 0,002%/dư nợ trong hạn/tháng
c. 0,003%/dư nợ trong hạn/tháng
d. 0,004%/dư nợ trong hạn/tháng
Hiện nay, mức hoa hồng NHCSXH chi trả cho các tổ tiết kiệm và vay vốn về cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu?
a. 0,003%/dư nợ trong hạn/tháng
b. 0,035/dư nợ trong hạn/tháng
c. 0,005%/dư nợ trong hạn/tháng
d. 0,045%/dư nợ trong hạn/tháng
Theo văn bản thỏa thuận NHCSXH ký với các Tổ chức CTXH,căn cứ để NHCSXH tính và chi trả phí uỷ thác cho các tổ chức Hội, đoàn thể?
a. Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Dư nợ do Hội, đoàn thể nhận ủy thác có thu được lãi; Tỷ lệ phí ủy thác được hưởng theo chất lượng dư nợ.
b. Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Tổng số dư nợ làm ủy thác của Hội đoàn thể; Tỷ lệ phí ủy thác được hưởng theo chất lượng dư nợ.
c. Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Số tiền lãi NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do Hội, đoàn thể quản lý; Tỷ lệ phí ủy thác theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi.
d. Mức phí ủy thác quy định trong từng thời kỳ; Số tiền lãi trong hạn NHCSXH thực thu của người vay là tổ viên các Tổ TK&VV do Hội, đoàn thể quản lý; Tỷ lệ phí ủy thác được hưởng theo chất lượng dư nợ.
Dư nợ do Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2%, thì tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a. 100% mức phí uỷ thác
b. 80% mức phí uỷ thác
c. 70% mức phí uỷ thác
d. 50% mức phí uỷ thác
Dư nợ do Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 2% đến dưới 3%, thì Tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a. 100% mức phí uỷ thác
b. 80% mức phí uỷ thác
c. 70% mức phí uỷ thác
d. 50% mức phí uỷ thác
Dư nợ do Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 3% đến dưới 4% thì Tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a. 100% mức phí uỷ thác
b. 80% mức phí uỷ thác
c. 50% mức phí uỷ thác
d. 0% mức phí uỷ thác
Dư nợ do Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác với NHCSXH có tỷ lệ nợ quá hạn từ 4% trở lên thì Tổ chức Hội, đoàn thể đó được hưởng tỷ lệ phí uỷ thác là bao nhiêu?
a. 100% mức phí uỷ thác
b. 80% mức phí uỷ thác
c. 50% mức phí uỷ thác
d. 0% mức phí uỷ thác
Hiện nay, tỷ lệ phí ủy thác được phân bổ cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là?
a. 82%
b. 83%
c. 84%
d. 85%
Hiện nay, tỷ lệ phí ủy thác được phân bổ cho tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện là?
a. 8%
b. 9 %
c. 11%
d. 13%
Tại phiên giao dịch xã A, 5 tổ tiết kiệm vay vốn thuộc Hội nông dân xã đã thu được 18 triệu đồng tiền lãi chương trình cho vay Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, lãi suất 0,9%/tháng, dư nợ nhận ủy thác Hội đang quản lý có tỷ lệ nợ quá hạn 2,5%. Số tiền phí ủy thác Hội nông dân xã A được hưởng là:
a. 430.080đồng
b. 409.600đồng
c. 512.000đồng
d. 537.600đồng
Hiện nay, NHCSXH chi trả hoa hồng huy động tiền gửi của Tổ viên Tổ TK&VV cho Ban quản lý Tổ TK&VV tại địa bàn cấp xã thuộc vùng khó khăn theo mức nào sau đây?
a. 0,085% số dư bình quân tài khoản tiền gửi của tổ viên
b. 0,071% số dư bình quân tài khoản tiền gửi của tổ viên
c. 0,085% số dư tài khoản tiền gửi của tổ viên vào cuối tháng
d. 0,071% số dư tài khoản tiền gửi của tổ viên vào cuối tháng
Định kỳ hàng tháng, NHCSXH nơi nhận tiền gửi chi trả hoa hồng tiền gửi cho Ban quản lý tổ Tiết kiệm và vay vồn vào ngày nào?
a. Ngày cuối cùng của tháng
b. Ngày 30 hàng tháng
c. Ngày 15 hàng tháng
d. Ngày 05 hàng tháng
Theo quy định hiện nay NHCSXH chi trả hoa hồng quản lý dư nợ (đối với các chương trình được trả hoa hồng theo dư nợ có thu được lãi) cho Tổ TK&VV tại địa bàn xã thuộc vùng khó khăn là:
a. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,085%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng
b. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,085%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,07%/tháng
c. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,08%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng
d. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,071%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,062%/tháng
Theo quy định hiện nay NHCSXH chi trả hoa hồng quản lý dư nợ (đối với các chương trình được trả hoa hồng theo dư nợ có thu được lãi) cho Tổ TK&VV tại địa bàn xã không phải xã thuộc vùng khó khăn là:
a. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,071%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,062%/tháng
b. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,06%/tháng
c. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,085%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng
d. Đối với Tổ TK&VV được uỷ nhiệm thu lãi là 0,08%/tháng; đối với Tổ TK&VV không được uỷ nhiệm thu lãi là 0,075%/tháng
Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, lãi suất tính lãi được quy đổi như thế nào?
a. Theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm); một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày
b. Theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm); một năm là ba trăm sáu mươi ngày
c. Theo tỷ lệ %/tháng (lãi suất tháng); một tháng là ba mươi ngày
d. Theo tỷ lệ %/tháng (lãi suất tháng); một tháng tùy theo số ngày thực tế của tháng đó
Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, thời gian sử dụng để quy đổi mức lãi suất tính theo tỷ lệ % năm,% tháng, % tuần sang mức lãi suất theo tỷ lệ % ngày và ngược lại được tính như thế nào?
a. Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày, một tháng là ba mươi ngày, một tuần là bảy ngày
b. Một năm là ba trăm sáu mươi ngày, một tháng là ba mươi ngày, một tuần là bảy ngày.
c. Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày, một tháng theo số ngày thực tế, một tuần là bảy ngày.
d. Một năm là ba trăm sáu mươi ngày, một tháng theo số ngày thực tế, một tuần là bảy ngày.
Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, thời hạn tính lãi của các khoản vay, khoản tiền gửi được xác định như thế nào?
a. Được tính từ ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
b. Được tính từ ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
c. Được tính từ ngày liền kề sau ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
d. Được tính từ ngày liền kề sau ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, thời điểm xác định số dư để tính lãi của các khoản vay, khoản tiền gửi ?
a. Cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi
b. Đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi
c. Cuối mỗi tháng trong thời hạn tính lãi
d. Đầu mỗi tháng trong thời hạn tính lãi
Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ là gì?
a. Là chứng từ thể hiện đầy đủ căn cứ pháp lý để chứng minh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh
b. Là chứng từ thể hiện nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh do Ngân hàng lập dựa trên chứng từ gốc đã được ghi vào sổ kế toán
c. Là chứng từ vừa thể hiện đầy đủ căn cứ pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa thể hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính đó đã được ghi vào sổ kế toán
d. Là chứng từ được thống nhất áp dụng tại các đơn vị thuộc NHCSXH để thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán và lập báo cáo kế toán
Hộ vay Nguyễn Thị C vay chương trình HSSV cho con đi học cao đẳng có dư nợ tiền vay là 24 triệu đồng. Ngày 19/01/2020 chị C đã trả nợ trước hạn cho NHCSXH. Tổng số tiền lãi phải trả của khế ước là 2.500.000 đồng. Tổng số tiền lãi giảm của khế ước là 1.200.000 đồng. Tổng số tiền lãi chị C đã trả cho ngân hàng từ khi vay đến thời điểm tất toán là 350.000 đồng.
Vậy, số tiền lãi chị C còn phải trả cho NHCSXH khi tất toán khế ước là:
a. 950.000 đồng
b. 1.300.000 đồng
c. 850.000 đồng
d. 1.550.000 đồng
Hộ vay N vay chương trình HSSV cho con đi học đại học có dư nợ tiền vay là 32 triệu đồng. Do thu hoạch được mùa hộ vay có nguồn thu nhập đem trả nợ trước hạn cho ngân hàng. Tổng số tiền lãi phải trả của khế ước là 2.500.000 đồng. Tổng số tiền lãi giảm của khế ước là 3.500.000 đồng. Từ khi nhận tiền vay ngân hàng hộ vay chưa trả lãi cho ngân hàng.
Vậy, tổng số tiền gốc và lãi hộ vay còn phải trả cho NHCSXH khi tất toán khế ước là:
a. 33.000.000 đồng
b. 32.000.000 đồng
c. 34.500.000 đồng
d. 31.000.000 đồng
Khi thực hiện giảm lãi đối với cho vay HSSV theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg trong trường hợp người vay trả nợ trước hạn thì số ngày trả nợ trước hạn được tính như thế nào?
a. Từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuối cùng ghi trên khế ước nhận nợ
b. Từ ngày trả nợ đến ngày đến hạn kỳ con của khế ước nhận nợ
c. Từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuối cùng ghi trên khế ước nhận nợ kể cả thời gian gia hạn nợ.
d. Từ ngày tất toán đến ngày trả nợ cuối cùng ghi trên khế ước nhận nợ
Về nguyên tắc hạch toán khoanh nợ, xóa nợ, nợ bị chiếm dụng đơn vị phải căn cứ vào đâu? ( Chọn câu đúng nhất )
a. Thông báo hoặc quyết định của Giám đốc đơn vị
b. Thông báo của cấp có thẩm quyền
c. Quyết định của cấp có thẩm quyền
d. Thông báo hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền
Khi số dư nợ gốc tại thời điểm hạch toán nhỏ hơn số tiền được thông báo hoặc quyết định xử lý nợ bị rủi ro, thì cán bộ kế toán sẽ hạch toán theo số dư nợ gốc nào ?
a. Số dư nợ gốc thực tế tại thời điểm hạch toán xử lý rủi ro
b. Số dư nợ gốc theo thông báo hoặc quyết định xử lý rủi ro
c. Số dư nợ gốc tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro
d. Số dư nợ ban đầu khi ngân hàng cho vay
Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng cho vay bằng nguồn vốn Trung ương (KHA) dùng để bù đắp cho khoản nợ nào được xóa?
a. Số tiền gốc và lãi của món vay được xóa nợ
b. Số tiền gốc của món vay bằng nguồn vốn Trung ương được xóa nợ
c. Số tiền lãi của món vay được xóa nợ
d. Số tiền gốc và lãi trong hạn của món vay được xóa
Sau khi thực hiện xóa nợ cho người vay, toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi của khoản vay được hạch toán, theo dõi trên tài khoản ngoại bảng trong thời gian bao lâu?
a. Trong thời gian 5 năm kể từ khi hạch toán xóa nợ
b. Trong thời gian 3 năm kể từ khi hạch toán xóa nợ
c. Trong thời gian 5 năm kể từ khi có quyết định hoặc thông báo xóa nợ
d. Trong thời gian 5 năm kể từ khi lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro
Đối với khoản vay đã được NHCSXH nơi cho vay thông báo xóa nợ. Sau đó, người vay có điều kiện trả nợ số tiền gốc cho ngân hàng, thì NHCSXH hạch toán ghi Có vào tài khoản nào sau đây:
a. Tài khoản cho vay thích hợp (của món vay đã được xóa nợ)
b. Tài khoản thu nhập bất thường
c. Tài khoản Dự phòng phải trả khó đòi
d. Tài khoản tiền mặt
Đối với khoản vay đã được NHCSXH nơi cho vay thông báo xóa nợ. Sau đó, người vay có điều kiện trả nợ số tiền lãi cho ngân hàng, thì NHCSXH hạch toán ghi Có vào tài khoản nào sau đây?
a. Tài khoản Thu lãi cho vay
b. Tài khoản phải trả Hội sở chính
c. Tài khoản thu khác
d. Tài khoản thu nhập bất thường
Đối với khoản vay đã được NHCSXH nơi cho vay thông báo xóa nợ. Sau đó, người vay có điều kiện trả nợ cho ngân hàng (gốc và lãi) thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện hạch toán như thế nào?
a. Nợ TK tiền mặt hoặc TK thích hợp; Có TK Thu nhập bất thường (phần nợ gốc); Có TK thu lãi cho vay (phần nợ lãi). Đồng thời ghi Xuất TK ngoại bảng đối với nợ gốc và lãi đã xóa đang trong thời gian theo dõi.
b. Nợ TK cho vay thích hợp của món vay đã xóa nợ; Có TK Phải thu khác (phần nợ gốc); Có TK thu lãi cho vay (phần nợ lãi). Đồng thời ghi Xuất TK ngoại bảng đối với nợ gốc và lãi đã xóa đang trong thời gian theo dõi.
c. Nợ TK tiền mặt hoặc TK cho vay thích hợp của món vay đã xóa nợ; Có TK Phải trả Hội sở chính (phần nợ gốc); Có TK phải thu khác (phần nợ lãi). Đồng thời ghi Xuất TK ngoại bảng đối với nợ gốc và lãi đã xóa đang trong thời gian theo dõi.
d. Nợ TK cho vay thích hợp của món vay đã xóa nợ; Có TK Phải thu khác (phần nợ gốc); Có TK thu lãi cho vay (phần nợ lãi). Đồng thời ghi Xuất TK ngoại bảng đối với nợ gốc và lãi đã xóa đang trong thời gian theo dõi.
Trong hệ thống tài khoản của NHCSXH, tài khoản GL gọi tắt của tài khoản nào sau đây:
a. Tài khoản kế toán sổ cái
b. Tài khoản khách hàng hoặc các tài khoản chi tiết nội bộ của NHCSXH
c. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân tại NHCSXH
d. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Các tài khoản GL được chia thành những loại nào sau đây:
a. Loại TK thuộc tài sản Có; Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thuộc tài sản Nợ - Có; Loại TK thu nhập - chi phí; Loại TK ngoại bảng và các TK đối ứng ngoại bảng
b. Loại TK thuộc tài sản Có; Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thu nhập - chi phí; Loại TK ngoại bảng và các Loại TK đối ứng ngoại bảng.
c. Loại TK thuộc tài sản Có; Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thuộc tài sản Nợ - Có; Loại TK thu nhập - chi phí.
d. Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thuộc tài sản Có và loại TK thuộc tài sản Nợ - Có.
Mỗi nhóm CASA được quy định bằng sản phẩm CASA cụ thể và ánh xạ đến một bộ tài khoản GL để hạch toán nội dung nào sau đây:
a. Số dư nợ, dư có của các tài khoản CASA trong nhóm; Số lãi tiền gửi dự trả phát sinh hàng kỳ; Chi phí trả lãi tiền gửi không kỳ hạn
b. Số lãi tiền gửi dự trả định kỳ hoặc khi đến hạn, khi khách hàng rút tiền; Chi phí trả lãi tiền gửi không kỳ hạn
c. Số dư nợ, dư có của các tài khoản CASA trong nhóm; Số lãi tiền gửi dự trả phát sinh hàng kỳ; Số lãi trái phiếu do NHCSXH phát hành
d. Số dư nợ, dư có của các tài khoản CASA trong nhóm; Chi phí trả lãi tiền gửi không kỳ hạn; Các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu
Ký tự cuối cùng của tài khoản GL là gì?
a. Mã loại tiền
b. Mã tài khoản rút gọn của tài khoản sổ cái
c. Tài khoản chi tiết của tài khoản sổ cái
d. Ký tự kiểm tra
Trong các lệnh chuyển tiền sau đây, lệnh nào không phải là Lệnh chuyển Có?
a. Hội sở chính chuyển các khoản phân phối quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho các chi nhánh
b. Hội sở chính chuyển tiền Hỗ trợ lãi suất cho chi nhánh
c. Chi nhánh báo nợ chi phí mua sắm tài sản cho Phòng giao dịch
d. Phòng giao dịch chuyển tiền từ tài khoản khách hàng sang tài khoản mở tại NHCSXH khác địa bàn
Một trong những nội dung về việc lập chứng từ kế toán được quy định đó là:
a. Chứng từ kế toán ngân hàng chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
b. Chứng từ kế toán ngân hàng được lập nhiều lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
c. Trên chứng từ được dùng nhiều màu mực, nhiều nét chữ tại các yếu tố do cùng một đối tượng ghi.
d. Khi viết các chữ số trên chứng từ ngân hàng, sau các chữ số hàng ngàn, triệu, tỷ, nghìn tỷ…đặt dấu phẩy (,)
Người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật Việt Nam muốn mở tài khoản thanh toán tại NHCSXH phải thông qua ai ?
a. Thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
b. Không cần thông qua ai
c. Thông qua bất kỳ ai trên 18 tuổi
d. Thông qua UBND xã, phường nơi cư trú
Tài khoản thanh toán sẽ tự động chuyển sang chế độ” Ngủ” khi nào?
a. Khi có số dư dưới 50.000 VNĐ và sau 12 tháng ngừng giao dịch
b. Khi có số dư dưới 70.000 VNĐ và sau 12 tháng ngừng giao dịch
c. Khi có số dư dưới 80.000 VNĐ và sau 12 tháng ngừng giao dịch
d. Khi có số dư dưới 100.000 VNĐ và sau 12 tháng ngừng giao dịch
Cuối ngày, cần kiểm tra tính chính xác của các bút toán do Giao dịch viên thực hiện trong ngày với mẫu báo cáo nào sau đây:
a. Mẫu CORE-BC01
b. Mẫu CORE-BC02.
c. Mẫu CORE-BC03.
d. Mẫu CORE-BC26
Nhóm tài khoản phản ánh các khoản chi về tài sản bao gồm nội dung nào sau đây:
a. Chi khấu hao TSCĐ; bảo dưỡng và sửa chữa tài sản; chi mua sắm công cụ lao động; chi bảo hiểm tài sản; chi thuê tài sản
b. Chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản; chi mua sắm công cụ lao động; chi bảo hiểm tài sản; chi thuê tài sản
c. Chi khấu hao TSCĐ; bảo dưỡng và sửa chữa tài sản; chi bảo hiểm tài sản; chi thuê tài sản
d. Chi khấu hao TSCĐ; bảo dưỡng và sửa chữa tài sản; mua sắm công cụ lao động; chi thuê tài sản
Nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo tính khớp đúng nội dung giao dịch của chứng từ với Liệt kê giao dịch phát sinh, tài khoản sổ cái, sao kê chi tiết tài khoản do giao dịch viên nhập vào hệ thống trong ngày là của ai sau đây:
a. Trưởng (Phó phòng kế toán – ngân quỹ); Trưởng Kế toán
b. Cán bộ kế toán
c. Cán bộ Thủ quỹ
d. Kế toán viên tổng hợp
Trường hợp khách hàng mở tài khoản thanh toán tại NHCSXH không thể viết được dưới bất kì hình thức nào để đăng ký “chữ ký mẫu” thì NHCSXH sẽ thực hiện như thế nào?
a. Từ chối không mở tài khoản cho khách hàng
b. Yêu cầu người thân có tên trong sổ hộ khẩu ký thay
c. Cho khách hàng điểm chỉ hoặc đăng ký mã số/ký tự đặc biệt thay cho chữ ký mẫu
d. Yêu cầu phải có xác nhận của UNND cấp xã nơi khách hàng cư trú trên Giấy đề nghị mở tài khoản về việc khách hàng không biết viết
Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khoản của khách hàng thì NHCSXH nơi hạch toán sẽ xử lý như thế nào?
a. Thông báo cho khách hàng biết và đề nghị khách hàng đến làm thủ tục để chuyển trả lại cho ngân hàng
b. Yêu cầu người thực hiện hạch toán nhầm đền bù số tiền đó
c. Được quyền chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản của khách hàng và thông báo cho Chủ tài khoản biết
d. Tạm thời phong tỏa tài khoản của khách hàng có số tiền do ngân hàng chuyển nhầm.
NHCSXH đóng tài khoản thanh toán của khách hàng đối với trường hợp nào sau đây:
a. Khi tài khoản thanh toán hết số dư hoặc có số dư dưới 50.000 đồng, chủ tài khoản không còn quan hệ tiền gửi với NHCSXH và tài khoản đã ngừng giao dịch trong thời gian 36 tháng
b. Khi tài khoản thanh toán hết số dư hoặc có số dư dưới 100.000 đồng, chủ tài khoản không còn quan hệ tiền gửi với NHCSXH và tài khoản đã ngừng giao dịch trong thời gian 36 tháng
c. Khi tài khoản thanh toán hết số dư hoặc có số dư dưới 50.000 đồng, chủ tài khoản không còn quan hệ tiền gửi với NHCSXH và tài khoản đã ngừng giao dịch trong thời gian 24 tháng
d. Khi tài khoản thanh toán hết số dư hoặc có số dư dưới 100.000 đồng, chủ tài khoản không còn quan hệ tiền gửi với NHCSXH và tài khoản đã ngừng giao dịch trong thời gian 24 tháng
Theo quy định, trường hợp NHCSXH sử dụng quyền quyết định tự đóng tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng, NHCSXH phải thông báo cho chủ TK, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật hoặc người thừa kế hợp pháp của chủ TK biết hoặc niêm yết công khai tại trụ sở giao dịch trước khi đóng tài khoản bao nhiêu ngày?
a. 15 ngày
b. 30 ngày
c. 45 ngày
d. 60 ngày
Phòng giao dịch cấp huyện nộp Bảng cân đối tài khoản kế toán (GL) tháng bằng giấy về chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh vào thời gian nào sau đây:
a. Chậm nhất vào ngày 15 tháng kế tiếp
b. Chậm nhất vào ngày 10 tháng kế tiếp
c. Chậm nhất vào ngày 05 tháng kế tiếp
d. Chậm nhất vào ngày 07 tháng kế tiếp
Báo cáo nào sau đây không phải là báo cáo tài chính năm theo quy định về hệ thống báo cáo tài chính của NHCSXH?
a. Bảng cân đối tài khoản kế toán (GL)
b. Bảng cân đối kế toán
c. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
d. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng (tổng hợp toàn chi nhánh) bằng giấy, NHCSXH cấp tỉnh gửi về Hội sở chính chậm nhất vào thời gian nào sau đây:
a. Chậm nhất vào ngày 15 tháng kế tiếp
b. Chậm nhất vào ngày 10 tháng kế tiếp
c. Chậm nhất vào ngày 05 tháng kế tiếp
d. Chậm nhất vào ngày 07 tháng kế tiếp
Công việc nào sau đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ của Kiểm soát viên?
a. Chấp nhận các giao dịch điều chuyển tiền mặt và ấn chỉ quan trọng từ Quỹ chính cho điểm GDX.
b. Thực hiện các giao dịch điều chuyển tiền mặt giữa Quỹ chính và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước.
c. Chấp nhận lệnh điều tiền về quỹ chính của các GDV
d. Kiểm tra việc điều chuyển tiền từ quỹ giao dịch về Quỹ chính, đối chiếu số tiền tồn quỹ thực tế tại quỹ chính với số tiền tồn quỹ chính trên chương trình giao dịch.
Theo quy định về khoán tài chính trong hệ thống NHCSXH, nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc các khoản thu cộng ngoại bảng?
a. Phí huy động vốn theo kế hoạch Hội sở chính giao
b. Phí tồn ngân vốn Ủy thác đầu tư địa phương
c. Các khoản được hạch toán tăng thu nhập do giảm trừ chi phí chuyển sang
d. Các khoản ngoại bảng khác được cộng (nếu có)
Theo quy định về khoán tài chính trong hệ thống NHCSXH, nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc các khoản thu trừ ngoại bảng?
a. Các khoản thu hồi do vi phạm chế độ được hạch toán tăng thu nhập (nếu có.
b. Các khoản được hạch toán tăng thu nhập do giảm trừ chi phí chuyển sang
c. Phí tồn ngân vốn Ủy thác đầu tư địa phương
d. Các khoản thu phải trừ khác
Theo quy định về khoán tài chính trong hệ thống NHCSXH, nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc các khoản chi cộng ngoại bảng?
a. Phí điều hòa vốn
b. Các khoản chi hộ TW do Hội sở chính giao
c. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
d. Các khoản khác phải cộng thêm (nếu có)
Việc hạch toán các khoản thu nhập trong năm của NHCSXH được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây:
a. Hạch toán theo nguyên tắc “ Phải Thu”. Riêng khoản thu lãi cho vay thực hiện theo nguyên tắc “ Thực thu”.
b. Hạch toán theo nguyên tắc “ Thực Thu”. Riêng khoản thu lãi cho vay thực hiện theo nguyên tắc “ Phải thu”.
c. Hạch toán theo nguyên tắc “Phải thu”
d. Hạch toán theo nguyên tắc “Thực thu”
Nhóm tài khoản "Thu nhập tại NHCSXH" để theo dõi các khoản nào sau đây:
a. Thu nhập từ lãi tiền gửi và hoạt động tín dụng; thu nhập từ dịch vụ; từ hoạt động nghiệp vụ khác và thu khác
b. Thu nhập từ lãi tiền gửi và hoạt động tín dụng; thu nhập từ dịch vụ
c. Thu nhập từ lãi tiền gửi và hoạt động tín dụng và thu khác
d. Thu nhập từ lãi tiền gửi và hoạt động tín dụng; từ hoạt động nghiệp vụ khác và thu khác
Đối tượng nào sau đây KHÔNG được trực tiếp mở tài khoản thanh toán tại NHCSXH
a. Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam
b. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong việc mở tài khoản thanh toán
c. Tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể và các tổ chức khác
d. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam
Khoản chi nào sau đây được hạch toán vào chi cho cán bộ viên chức, người lao động của NHCSXH:
a. Chi trả thù lao cho cán bộ xã, phường
b. Chi công tác phí cho cán bộ, viên chức đi công tác.
c. Chi cho việc đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ.
d. Chi bưu phí và điện thoại
Chi mua bảo hiểm tài sản là khoản chi nào của NHCSXH
a. Chi phí về tài sản
b. Chi cho hoạt động quản lí và công vụ
c. Chi hoạt động nghiệp vụ
d. Chi nộp thuế, phí và lệ phí
Ai là người ra quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá từ 50 triệu đồng trở lên?
a. Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH
b. Tổng Giám đốc NHCSXH
c. Giám đốc chi nhánh NHCSXH
d. Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH
Ai là người ra quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá từ 50 triệu đồng trở lên?
a. Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH
b. Tổng Giám đốc NHCSXH
c. Giám đốc chi nhánh NHCSXH
d. Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH
Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện quyết định mua sắm và phê duyệt quyết toán các gói mua sắm tài sản có giá trị bao nhiêu?
a. Trên 100 triệu đồng
b. Đến 100 triệu đồng
c. Đến 500 triệu đồng
d. Đến 1000 triệu đồng
Ai là người chịu trách nhiệm kiểm soát dự toán gói mua sắm tài sản có giá trị đến 50 triệu đồng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt?
a. Phó Giám đốc phụ trách tài chính
b. Trưởng phòng Kế toán ngân quỹ, Trưởng Kế toán
c. Trưởng phòng Hành chính tổ chức
d. Hội đồng tài chính của đơn vị
Giám đốc đơn vị phê duyệt dự toán gói mua sắm tài sản có giá trị đến 50 triệu đồng trên văn bản nào sau đây:
a. Tờ trình kèm dự toán mua sắm.
b. Tờ trình kiêm dự toán mua sắm
c. Tờ trình đề nghị phê duyệt dự toán mua sắm
d. Quyết định phê duyệt gói mua sắm
Theo quy định về đóng gói tiền mặt, khi đóng bó tiền cotton cùng mệnh giá, với mệnh giá từ 1.000 đồng trở lên, buộc tiền được thực hiện như thế nào?
a. Buộc 2 ngang 2 dọc
b. Buộc 4 ngang 1 dọc
c. Buộc 3 ngang 1 dọc
d. Buộc 2 ngang 1 dọc
Hình thức nào sau được áp dụng để thay chữ ký đối với trường hợp khách hành không biết chữ khi đến giao dịch với ngân hàng để thực hiện nộp hoặc lĩnh tiền mặt?
a. Điểm chỉ ngón trỏ phải
b. Điểm chỉ ngón cái trái
c. Điểm chỉ ngón trỏ trái
d. Điểm chỉ ngón cái phải
Trong giao dịch tiền mặt với khách hàng, khi phát hiện tiền giả, Thủ quỹ sẽ thực hiện công việc nào sau đây?
a. Lập biên bản về việc thu giữ tiền giả; thu giữ tiền tiền giả, đóng dấu và bấm lỗ tiền giả
b. Tạm thu giữ tiền giả, đóng dấu lên một mặt tờ tiền
c. Lập biên bản về việc thu giữ tiền giả
d. Lập biên bản về việc thu giữ tiền giả; thu giữ tiền giả và đóng dấu lên 2 mặt tờ tiền
Ai là người quản lý và giữ chìa khóa một ổ khóa của lớp cánh trong cửa kho tiền?
a. Giám đốc
b. Trưởng phòng Kế toán-Ngân quỹ/Trưởng Kế toán
c. Thủ kho tiền
d. Giám đốc, Thủ kho tiền
Mở cửa kho tiền được thành viên Ban quản lý kho thực hiện theo thứ tự nào sau đây?
a. Thủ kho tiền, Trưởng phòng Kế toán - Ngân quỹ/Trưởng Kế toán, Giám đốc
b. Giám đốc, Thủ kho tiền, Trưởng phòng Kế toán-Ngân quỹ/Trưởng kế toán
c. Trưởng phòng Kế toán-Ngân quỹ/Trưởng Kế toán, Giám đốc, Thủ kho tiền
d. Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán- Ngân quỹ/Trưởng kế toán, Thủ kho tiền
Cuối ngày, kết thúc buổi giao dịch, giao dịch viên (Teller) KHÔNG phải thực hiện công việc nào sau đây?
a. Kiểm quỹ và đóng quỹ chính
b. Kiểm quỹ và điều tiền tồn quỹ về quỹ chính
c. Đóng quỹ Teller
d. Khóa phiên người sử dụng
Ai là người là người thực hiện ghi chép trong quá trình kiểm kê kho, ghi chép Sổ kiểm quỹ hàng ngày tại trụ sở NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện?
a. Giám đốc
b. Trưởng phòng Kế toán-Ngân quỹ/Trưởng Kế toán hoặc người được ủy quyền
c. Thủ kho tiền/Thủ Quỹ
d. Tổ trưởng Tổ giao dịch
Trong khoảng thời gian nào, phải điện báo cáo về NHCSXH cấp trên khi đơn vị phát hiện xảy ra việc thiếu, mất tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá có giá trị từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên trong kho tiền, trong quá trình vận chuyển, tại quầy giao dịch?
a. Trong 5h
b. Trong 12h
c. Trong 24h
d. Trong ngày
Mức phí quản lý từng năm áp dụng đối với phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện được thực hiện như thế nào?
a. Theo mức phí quản lý Thủ tướng giao cho NHCSXH
b. Theo mức phí quản lý do Tổng giám đốc giao cho chi nhánh
c. Giám đốc Phòng giao dịch tự tính toán dựa trên cơ sở mức phí quản lý được Tổng Giám đốc giao cho chi nhánh
d. Theo mức phí quản lý do Giám đốc chi nhánh giao
Tổng quỹ tiền lương đạt được của đơn vị nhận khoán tài chính với Hội sở chính được xác định như thế nào?
a. Bằng: Chênh lệch thu trừ (-) chi chưa có lương
b. Bằng: Chênh lệch thu trừ (-) chi chưa có lương x tỷ lệ sử dụng để trích lập quỹ tiền lương (tỷ lệ sử dụng để trích lập quỹ tiền lương do TGĐ thông báo cụ thể hàng năm)
c. Bằng: Chênh lệch thu trừ (-) chi chưa có lương x tỷ lệ sử dụng để trích lập quỹ tiền lương là 85%
d. Bằng: Chênh lệch thu trừ (-) chi chưa có lương x tỷ lệ sử dụng để trích lập quỹ tiền lương là 50%
Theo quy định hiện nay, số phí điều hòa vốn được tính như thế nào để xác định kết quả tài chính tại đơn vị nhận khoán với Hội sở chính?
a. Bằng: Dư nợ bình quân các chương trình sử dụng vốn TW trừ (-) Số dư bình quân tính theo tích số của các khoản tạm ứng (TK36), tồn quỹ tiền mặt (TK 10), tiền gửi (TK 11,TK12, TK13)
b. Bằng: (Dư nợ bình quân các chương trình sử dụng vốn TW cộng (+) Số dư bình quân tính theo tích số của các khoản tạm ứng (TK36), tồn quỹ tiền mặt (TK 10), tiền gửi (TK 11,TK12, TK13)) x Mức phí điều hòa vốn
c. Bằng: (Tổng tích số trong kỳ tài khoản 4413 trừ (-) Tổng tích số trong kỳ các tài khoản TK253, TK291, TK292, TK293) (x) Mức phí huy động vốn
d. Bằng: (Số dư nguồn vốn bình quân các tài khoản (TK40, TK41, TK42, TK43) nhân (x) (Mức phí huy động vốn cộng (+) Tỷ lệ thưởng (nếu có))
Theo quy định về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với các khoản cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương, tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tại ngày 31/12 hằng năm phải đảm bảo?
a. Tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh
b. Không thấp hơn 0,75% tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh
c. Tối thiểu bằng 0,25% tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh
d. Bằng 0,15 % tính trên số dư nợ cho vay bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh.
Những khoản mục nào sau được cộng thu ngoại bảng khi xác định kết quả tài chính của đơn vị nhận khoán với Hội sở chính?
a. Thu nhập do giảm chi phí chuyển sang
b. Các khoản chi hộ trung ương; Chi lễ tân khánh tiết
c. Phí điều hòa vốn
d. Phí huy động vốn theo chỉ tiêu kế hoạch Hội sở chính giao; Phí tồn ngân vốn ủy thác đầu tư tại đơn vị; các khoản cộng ngoại bảng khác (nếu có)
Chi trả kinh phí quản lý cho cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội các cấp khi cho vay bằng nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm (quy định tại Thông tư số 54/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính) tại Sở giao dịch NHCSXH thực hiện như thế nào?
a. Chi trả 0,3% tính trên tổng số tiền lãi thu được của Chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn NHCSXH huy động
b. Chi trả 0,01% tính trên dư nợ cho vay bình quân Chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm
c. Chi trả 0,3% tính trên tổng số tiền lãi thu được của Chương trình cho vay giải quyết việc làm bằng nguồn vốn của Quỹ quốc gia về việc làm
d. Không có phương án nào đúng
Tài khoản nào được hạch toán khi chi xăng dầu cho phương tiện vận chuyển tiền hoặc chi thuê phương tiện vận chuyển tiền (áp dụng cho xe ô tô chuyên dùng) để vận chuyển tiền từ chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh đến Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện và ngược lại)?
a. Chi xăng dầu và chi phí phương tiện vận chuyển
b. Chi khác cho hoạt động quản lý, công vụ
c. Chi phí khác
d. Chi ngân quỹ
Đối tượng nào sau đây không được chi thù lao giảng viên, trợ giảng khi thực hiện các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ do NHCSXH tổ chức?
a. Giảng viên là Uỷ viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương
b. Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ lãnh đạo NHCSXH cấp TW
c. Giảng viên và cán bộ quản lý lớp học là cán bộ viên chức, người lao động thuộc Trung tâm Đào tạo hoặc các Cơ sở đào tạo của NHCSXH
d. Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ Hội sở chính NHCSXH; Trưởng phòng chi nhánh cấp tỉnh, Sở giao dịch, Trung tâm Công nghệ thông tin; Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện; cán bộ, công chức, viên chức không thuộc hệ thống NHCSXH đang công tác tại các cơ quan đơn vị ở cấp huyện
Chi phí giao dịch, đối ngoại, hội nghị, lễ tân, khánh tiết tại đơn vị, tổng các khoản chi này không vượt quá bao nhiêu % tổng chi phí của đơn vị?
a. 3% tổng chi phí của đơn vị
b. 15% tổng chi phí của đơn vị
c. 10%tổng chi phí của đơn vị
d. 5% tổng chi phí của đơn
Theo quy định về thời gian tổ chức các cuộc hội nghị, thời gian tổ chức họp sơ kết, tổng kết chuyên đề tối đa không quá?
a. 3 ngày
b. 2 ngày
c. 1 ngày
d. 5 ngày
Tài khoản nào dưới đây KHÔNG phải là tài khoản Casa?
a. Tài khoản tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng mở tại NHCSXH
b. Tài khoản tiền gửi của NHCSXH tại các TCTD khác
c. Tài khoản theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả, điều chuyển vốn với các đơn vị khác trong NHCSXH
d. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của khách hàng
Các tài khoản GL được chia thành những loại nào sau đây?
a. Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thuộc tài sản Có và loại TK thuộc tài sản Nợ - Có
b. Loại TK thuộc tài sản Có; Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thu nhập - chi phí; Loại TK ngoại bảng và các Loại TK đối ứng ngoại bảng
c. Loại TK thuộc tài sản Có; Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thuộc tài sản Nợ - Có; Loại TK thu nhập - chi phí
d. Loại TK thuộc tài sản Có; Loại TK thuộc tài sản Nợ; Loại TK thuộc tài sản Nợ - Có; Loại TK thu nhập - chi phí; Loại TK ngoại bảng và các TK đối ứng ngoại bảng
Theo phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cho vay tại NHCSXH đang áp dụng hiện nay, thời hạn tính lãi của các khoản vay, khoản tiền gửi được xác định như thế nào?
a. Được tính từ ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
b. Được tính từ ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
c. Được tính từ ngày liền kề sau ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
d. Được tính từ ngày liền kề sau ngày giải ngân khoản vay hoặc nhận tiền gửi đến ngày thanh toán hết khoản vay, khoản tiền gửi
Giấy tờ nào sau đây không thuộc Hồ sơ của Tổ TK&VV lưu tại Bộ phận Kế toán?
a. Biên bản họp Tổ TK&VV (Mẫu 10/TD)
b. Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (Mẫu 04/TD)
c. Hợp đồng ủy nhiệm giữa NHCSXH với Tổ TK&VV (Mẫu 11/TD)
d. Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (Mẫu 03/TD)
Trên hệ thống Intellect Online, cán bộ kế toán được thực hiện nghiệp vụ nào sau đây?
a. Đăng ký thông tin học sinh sinh viên
b. Đăng ký khoản vay
c. Định lại lịch trả nợ
d. Định lại lịch giải ngân
Theo Quy trình công việc trên hệ thống phần mềm ứng dụng Intellect, nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của Giao dịch viên?
a. Đối chiếu, đảm bảo khớp đúng nội dung giao dịch của chứng từ với Liệt kê giao dịch phát sinh, tài khoản sổ cái, sao kê chi tiết tài khoản do giao dịch viên nhập vào hệ thống trong ngày
b. Kiểm tra, kiểm soát Cân đối tài khoản kế toán và các báo cáo kế toán
c. Điều chuyển tiền từ quỹ giao dịch viên về Quỹ chính
d. Tập hợp, kiểm tra và giao đầy đủ chứng từ, báo cáo cho kế toán tổng hợp
Đối tượng nào sau đây không được trực tiếp mở tài khoản thanh toán tại NHCSXH?
a. Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam
b. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong việc mở tài khoản thanh toán
c. Tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể và các tổ chức khác
d. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam
13. Đối với khoản vay đãđược NHCSXH nơi cho vay thông báo xóa nợ. Sau đó, người vay có điều kiện trả nợ số tiền lãi cho ngân hàng, thì NHCSXH hạch toán ghi Có vào tài khoản nào sau đây?
a. Tài khoản Thu lãi cho vay
b. Tài khoản thu khác
c. Tài khoản phải trả Hội sở chính
d. Tài khoản thu nhập bất thường
Việc hạch toán các khoản thu nhập trong năm của NHCSXH được thực hiện theo phương pháp nào sau đây?
a. Hạch toán theo phương pháp thực thu. Riêng khoản thu lãi cho vay thực hiện theo phương pháp phải thu
b. Hạch toán theo phương pháp dồn tích, riêng khoản thu lãi cho vay thực hiện theo phương pháp thực thu
c. Hạch toán theo phương pháp dồn tích
d. Hạch toán theo phương pháp thực thu
Các Lệnh chuyển Nợ/Có nội bộ giữa các đơn vị trong hệ thống NHCSXH hiện nay được thực hiện tại chức năng nào?
a. Chuyển tiền/Chuyển khoản
b. Chuyển tiền/ Chuyển tiền nội bộ liên Pos
c. Chuyển tiền trong nước đi/ Chuyển trực tiếp
d. Chuyển tiền trong nước đi/Chuyển gián tiếp
Các khoản thu về bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng được hạch toán vào tài khoản nào sau đây?
a. Tiền bảo hành mua sắm TSCĐ
b. Các khoản phải trả nội bộ khác
c. Các khoản phải trả bên ngoài khác
d. Các khoản phải trả khác về mua sắm TSCĐ
Chi nhánh NHCSXH A tổ chức mua sắm 02 máy photocopy qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Tại thời điểm mở thầu có 01 nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu. Chi nhánh NHCSXH A thực hiện theo trường hợp nào sau đây?
a. Mở thầu ngay để tiến hành đánh giá Hồ sơ dự thầu đã nộp
b. Gia hạn thời điểm đóng thầu để tăng thêm số lượng nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu.
c. Trình Người có thẩm quyền đơn vị quyết định xử lý.
d. Hủy thầu
Phải thực hiện thẩm định nội dung nào sau đây đối với các gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo hình thức chỉ định thầu thông thường?
a. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
b. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự thảo hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu
c. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự thảo hợp đồng
d. Dự thảo hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu
Bảo đảm dự thầu áp dụng đối với trường hợp nào sau đây?
a. Chào hàng cạnh tranh rút gọn
b. Chào hàng cạnh tranh
c. Chỉ định thầu
d. Mua sắm trực tiếp
Bảo đảm thực hiện hợp đồng không áp dụng đối với gói thầu nào sau đây?
a. Gói thầu cung cấp tài sản, hàng hóa
b. Gói thầu cung cấp hàng hóa
c. Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn
d. Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
Trường hợp đơn vị nhận chuyển nhượng tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất sau đó dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán như thế nào?
a. Thực hiện thanh lý tài sản cố định
b. Xác định và ghi nhận là một tài sản cố định riêng
c. Cộng vào giá trị quyết toán công trình đầu tư xây dựng mới
d. Hạch toán chi phí phá dỡ, giải phóng mặt bằng
NHCSXH hạch toán nguyên giá tài sản theo giá trị nào sau đây khi nhận chuyển nhượng tài sản cố định đã sử dụng từ bên ngoài hệ thống NHCSXH và phải trả tiền?
a. Nguyên giá của tài sản đang theo dõi trên sổ sách đơn vị chuyển nhượng
b. Giá chuyển nhượng phải trả
c. Giá trị tài sản được NHCSXH đánh giá lại
d. Giá trị còn lại trên sổ sách của đơn vị chuyển nhượng
Chi nhánh A xây dựng mới trụ sở làm việc hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 31/11/2020, chi nhánh tạm phê duyệt quyết toán công trình và hạch toán tăng tài sản 6.500 triệu đồng. Ngày 01/4/2021, công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán với giá trị 6.000 triệu đồng. Việc hạch toán số tiền chênh lệch giữa giá trị tạm quyết toán và quyết toán được thực hiện như thế nào?
a. Trích tăng khấu hao trụ sở làm việc thêm 500 triệu đồng
b. Điều chỉnh giảm nguyên giá Tài sản cố định, giảm chi phí khấu hao đã trích 500 triệu đồng
c. Điều chỉnh giảm nguyên giá Tài sản cố định tương ứng số tiền 500 triệu đồng
d. Không phải điều chỉnh nguyên giá Tài sản cố định và chi phí khấu hao đã trích
Thành viên Tổ thẩm định KHÔNG phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?
a. Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu
b. Có chứng chỉ hành nghề đấu thầu
c. Có tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến công việc được phân công
d. Không trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định
Kinh phí đầu tư nâng cấp tài sản cố định không bao gồm nguồn nào?
a. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được Ngân sách Nhà nước Trung ương cấpb. Chi phí sửa chữa tài sản của NHCSXH
b. Chi phí sửa chữa tài sản của NHCSXHd.
c. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ của NHCSXH
d. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Ngân sách địa phương hỗ trợ
