Worksheetspều123
Total questions: 250
Worksheet time: 2hrs 1mins
Vị thuốc nào có độc phải dùng cẩn thận ?
Ba đậu
Lô hội
Chút chít
Phan tả diệp
Thuốc công hạ nhẹ nhàng hơn thuốc nhuận hạ ?
Đúng
Sai
Vị thuốc nào có thể giải độc Ba đậu ?
Mật ong
Chút chít
Lô hội
Phan tả diệp
Thuốc tả hạ chủ yếu quy vào kinh ?
Tỳ , vị , tiểu trường
Tỳ , vị , đại trường
Tỳ , gan , thận
Tỳ , tâm , thận
Thuốc tả hạ là thuốc xổ ?
Đúng
Sai
Vị thuốc nào lợi sữa cho phụ nữ cho con bú ?
Mật ong
Vừng đen
Lô hội
Ba đậu
Nhóm vị thuốc nào trong nhóm Hàn hạ ?
Đại hoàng, mang tiêu, lô hội
Ba đậu, lưu hoàng
Mật ong, vừng đen, chút chít
Mật ong, đại hoàng
Bộ phận dùng của Đại hoàng là ?
Rễ
Rễ củ
Toàn cây
Thân rễ
Thuốc lợi thủy không dùng liều cao và kéo dài ?
Đúng
Sai
Bộ phận dùng của Cam toại là ?
Rễ
Hoa
Qủa
Toàn cây
Thương lục dễ nhầm với dược liệu nào ?
Đương quy
Nhân sâm
Ngũ gia bì
Bạch chỉ
Đại kích ngoài công năng trục thủy tả hạ , còn có công năng gì ?
Bổ tỳ
Trừ đờm
Giải độc, trừ mụn nhọt
Nhuận tràng
Thuốc trục thủy có thể dùng thay thế thuốc lợi thủy thẩm thấp ?
Sai
Đúng
Thuốc trục thủy nên phối hợp với thuốc kiện tỳ ?
TRUE
FALSE
Có thể dùng thuốc sáp trường với thuốc tả hạ ?
YES
NO
Bộ phận dùng của Ngũ bội tử là ?
Thân
Rễ
Hạt
Tổ sâu
Nhóm vị thuốc nào thuộc sáp trường chỉ tả ?
Cỏ sữa, liên nhục
Mơ lông , mẫu lệ
Ngũ vị tử, tang phiêu tiêu
Tang phiêu tiêu, kim anh tử
Thuốc cầm di tinh, di niệu thuộc nhóm nào ?
Cố biểu liễm hãn
Sáp trường chỉ tả
Cố tinh sáp niệu
Bộ phận dùng của Tang phiêu tiêu là gì ?
Tổ sâu
Qủa chín
Lá
Tổ bọ ngựa
Thuốc cầm tiêu chảy thuộc nhóm nào ?
Cố tinh sáp niệu
Sáp trường chỉ tả
Cố biểu liễm hãn
Các vị thuốc sáp trường chỉ tả thường có vị ?
Chát
Toan ( Chua )
Hàm ( Mặn )
Cam ( Ngọt )
Thuốc cầm mồ hôi còn gọi là ?
Cố biểu liễm hãn
Cố tinh sáp niệu
Sáp trường chỉ tả
Nhóm vị thuốc nào thuộc nhóm cố tinh sáp niệu ?
Liên nhục, cỏ sữa
Ổi, sim
Ngũ bội tử, ngũ vị tử
Kim anh tử, tang phiêu tiêu
Tác dụng chỉ tả của khiếm thực và liên nhục là do công năng kiện tỳ để chỉ tả ?
Đúng
Sai
Mục đích của sao với hoạt thạch , văn cáp ?
Làm khô dược liệu
Giảm kích ứng
Giảm tính hàn
Tăng bổ tỳ vị
Phương pháp nào sau đây không phải thủy chế ?
Ngâm
Chưng
Tẩy
Rửa
Sao đen là phương pháp ngoài đen trong nâu ?
Đúng
Sai
Nhiệt độ nung trong khoảng bao nhiêu ?
100-300
200-300
200-700
400-500
Để giảm mùi tanh thì dùng phương pháp nào ?
Hơ
Đốt
Nung
Lùi
Để giảm tính nóng của vị thuốc thì dùng phương pháp nào ?
Chích mật ong
Ngâm
Chích gừng
Hỏa chế
Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh PHẾ thì chế biến vị thuốc với phụ liệu màu TRẮNG vị CAY ?
Đúng
Sai
Mục đích của nung là ? ( You can choose multiple answers )
Làm xốp mềm dược liệu cho dễ tán
Khử mùi tanh dược liệu
Bỏ lông rễ con
Làm tinh khiết dược liệu
Mục đích của phương pháp ủ ? ( You can choose multiple answers )
Làm mềm
Giúp lên men
Loại tạp
Giảm độc
Vi sao là gì ?
Sao qua
Sao vàng
Sao đen
Sao vàng cháy cạnh
Muốn tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh THẬN thì chế biến vị thuốc có màu ĐEN vị MẶN ?
Đúng
Sai
Chích mật ong giúp dẫn thuốc vào đâu ?
Tỳ, vị
Phế
Thận
Can
Tâm
Để dẫn thuốc xuống hạ tiêu thì chế dược liệu với phụ liệu nào ?
Gừng
Rượu
Muối
Giấm
Để tăng tính ấm của vị thuốc thì có thể chế dược liệu với phụ liệu nào ? ( You can choose multiple answers )
Giấm
Gừng
Sa nhân
Đồng tiện
Để tăng dẫn thuốc vào kinh CAN thì chế dược liệu với phụ liệu nào ?
Gừng
Giấm
Muối
Mật ong
Thuốc bổ thận dương thường chế với phụ liệu ?
Gừng
Giấm
Muối
Đồng tiện
Mễ chế ( tẩm nước gạo sao ) mục đích để ? ( You can choose multiple answers )
Tăng bổ tỳ, vị
Giảm tính ráo, nóng
Quy kinh can
Giảm độc tính
Mục đích của chích mật là ? (You can choose multiple answers)
Giảm tính hàn
Dẫn thuốc vào can
Tăng tính ôn bổ
Giảm vị đắng chát
Để dẫn thuốc lên thượng tiêu thì chế vị thuốc với phụ liệu nào ?
Muối
Gừng
Giấm
Rượu
Mễ chế là phương pháp nào ?
Tẩm gừng sao
Tẩm muối sao
Tẩm mật sao
Tẩm nước gạo sao
Thố chế là phương pháp nào ?
Tẩm giấm sao
Tẩm gừng sao
Tẩm mật sao
Tẩm muối sao
Để dẫn vị thuốc vào kinh PHẾ thì chế dược liệu với phụ liệu nào ?
Mật ong
Gừng
Giấm
Muối
Chế biến Mã tiền theo phương pháp sao cách cát thì giai đoạn có tác dụng giảm độc mạnh nhất là ?
Sao cách cát
Ngâm nước vo gạo
Bóc bỏ vỏ, cây mầm
Sấy khô
Để giảm vị ngứa của Bán hạ có thể chế với phụ liệu ?
Can khương
Nước vo gạo
Sinh khương
Nước cam thảo
Trong 50 dược liệu có độc tính theo thông tư năm 2012 có bao nhiêu dược liệu có nguồn gốc động vật ?
36
6
28
8
Tiêu chuẩn cảm quan của Hắc phụ phiến ?
Vị cay, tê, màu đen
Không cay, tê, màu nâu đen
Vị mặn màu đen
Không ngứa màu đen
Mục đích chế biến phụ tử là ?
Quy kinh thận
Quy kinh can
Tăng tính thăng
Giảm tính ngứa
Để tăng tác dụng chống nôn , nên chế Bán hạ với phụ liệu nào ?
Can khương
Trúc lịch
Cam thảo
Sinh khương
Ba đậu sương là ?
Hạt ba đậu phơi khô
Dầu ép từ hạt ba đậu
Hạt ba đậu đã loại dầu béo sao vàng
Hạt ba đậu đã loại dầu béo sao đen
Cách dùng rượu Mã tiền ? ( giã nát nhân hạt mã tiền ngâm rượu 40% 1 tuần )
Uống mỗi ngày 1 chén
Xoa bóp ngoài da
Đắp cả phần Mã tiền vào vết thương
Thấm khăn đắp lên chỗ đau
Các thuốc sau đây thuộc nhóm ôn hóa đờm hàn : Bán hạ, cát cánh, bồ kết, bạch giới tử ?
Đúng
Sai
Thuốc nào thuộc nhóm dưỡng tâm, an thần ?
Mộc thông
Viễn chí
Trạch tả
Hoàng cầm
Cúc hoa
Thuốc hóa đờm chỉ có tác dụng trừ đờm ở PHẾ ?
Đúng
Sai
Khi rối loạn kinh nguyệt do khí trệ, huyết ứ, chọn nhóm thuốc chính để điều trị ?
Hành khí giải uất
Bổ khí
Hoạt huyết
Bổ huyết
Bổ âm
Khi bị chứng thực suyễn ( hen phế quản cấp ) người ta dùng thuốc để điều trị ở tạng, phủ ?
Phế
Tỳ
Thận
Đởm
Vị thuốc nào có công năng ích khí sinh tân ?
Bạch linh
Bạch truật
Hoàng kì
Nhân sâm
Thương truật
Vị thuốc nào thuộc nhóm thuốc trọng trấn an thần ?
Hạnh nhân
Thần sa
Liên tâm
Bá tử nhân
Hắc táo nhân
Khi sữa bị tích kết đau nhức vú khi mới sinh hoặc sau khi cai sữa nên dùng vị thuốc
Ý dĩ
Mộc thông
Mạch nha
Hoài sơn
Ho khan , đờm đặc khó khạc có thể điều trị bằng vị thuốc ?
Trần bì
Bán hạ
Cát cánh
Mạch môn
Chỉ thực
Khi thận hư biểu hiện di tinh, liệt dương, sinh lý kém nên dùng vị thuốc nào ?
Cốt toái bổ
Cẩu tích
Nhục thung dung
Tục đoạn
Câu đằng, thiên ma thuộc nhóm bình can tức phong ?
TRUE
FALSE
Vị thuốc nào vừa có tác dụng giải biểu vừa có tác dụng hành khí ?
Hậu phác
Chỉ thực
Hương phụ
Sa nhân
Ô dược
Thuốc bổ âm không dùng cho người tỳ vị hư hàn, đầy bụng, ỉa chảy ?
Đúng
Sai
Thuốc hành khí có công năng ?
Thúc đẩy khí lưu thông
Điều hòa sự lưu thông nước trong cơ thể
Giúp cho sự lưu thông khí ở phế
Thúc đẩy huyết lưu thông
Giúp cho sự thăng thanh giáng trọc
Thuốc tiêu đạo đa số quy vào kinh ?
Tâm, tỳ
Tỳ, vị
Can, đởm
Tỳ, thận
Thuốc lợi thấp là thuốc có công năng ?
Hành khí
Thanh nhiệt
Bổ thận
Lợi thủy
Vị thuốc nào có công năng chỉ huyết, bồi bổ cơ thể ?
Cao ban long
Thục địa
Tam thất
Hà thủ ô đỏ
Khi bệnh nhân lo lắng, ngủ không sâu, ngủ ít, thường dùng thuốc trị vào tạng phủ ?
Can, tâm
Can, thận
Tâm, thận
Tâm
Tỳ
Khi bị tích trệ, dùng thuốc tiêu đạo không có hiệu quả nên dùng thuốc tả hạ ?
Đúng
Không đúng
Vị thuốc ôn thận tráng dương , bổ can sáng mắt ?
Kỷ tử
Nhục thung dung
Thỏ ty tử
Cúc hoa
Vị thuốc có công năng : Bổ huyết, hoạt huyết, an thần ?
Xuyên khung
Đương quy
Hồng hoa
Đan sâm
Bụng đầy trướng, ăn không tiêu, ợ hơi, có thể buồn nôn . Chọn vị thuốc nào để điều trị ?
Trần bì
Mạch nha
Bạch truật
Hoài sơn
Nhóm vị thuốc nào có tác dụng hành khí giải uất ?
Hậu phác, trần bì
Hoài sơn, sa nhân
Trần bì, ô dược
Bạch truật, hương phụ
Khí trệ ở tỳ vị do lạnh, phải phối hợp thuốc hành khí với thuốc tiêu đạo ?
Đúng
Không đúng
Thuốc tiêu đạo phần lớn có tính ?
Hàn ( lạnh )
Ôn ( ấm )
Lương ( đối lập với ôn )
Nhiệt ( nóng )
Vị thuốc có công năng hành khí giải uất ?
Trần bì
Chỉ thực
Hoài sơn
Thị đế
Chọn nhóm thuốc có 2 vị thuốc đều có công năng : chỉ ho, bình suyễn ?
Hoàng kỳ, đẳng sâm
Bách bộ, bán hạ
Bồ kết, cát cánh
Ma hoàng, cà độc dược
Hạnh nhân, tang bạch bì
Trong thiên nhiên, khái niệm nào sau đây thuộc về âm ?
Trên
Ngoài
Mặt trời
Đất
Những vị thuốc có tác dụng phát tán phong hàn thường dùng là ?
Ma hoàng, quế chi, sài hồ, bạc hà
Kinh giới, thông bạch, sinh khương, tô diệp
Cúc hoa, ma hoàng, tần giao, cát căn
Sài hồ, cát căn, kinh giới, thăng ma
Những vị thuốc phát tán phong nhiệt thường dùng là
Tô diệp, độc hoạt, ma hoàng, bạc hà
Phù bình, thương truật, bạch chỉ, quế chi
Thăng ma, thông bạch, kinh giới, thuyền thoái
Bạc hà, tang diệp, phù bình, cúc hoa
Trường hợp nào không được dùng Đẳng sâm ?
Âm hư, biểu hư, huyết hư
Thực tà, ho có đờm, Tỳ hư hàn
Thiếu máu, huyết hư
Suy nhược, tiêu hóa kém
Không dùng Bạch truật cho người ?
Tỳ hư, tiêu chảy
Tâm hư, biểu hư
Âm hư hỏa vượng
Can thận lương hư
Thuốc có tác dụng trừ trùng tích và độc tố
Tiêu độc
Khu trùng
Trục thủy
Khu hàn
Vị thuốc nào có tác dụng bổ thận âm, bổ khí huyết, nhuận trường ?
Thục địa
Đan sâm
Sinh địa
Hà thủ ô đỏ
Các thuốc phong thấp thường quy kinh ?
Tỳ, phế, thận
Can, tâm, tỳ
Can, thận, tỳ
Tỳ, vị, đại trường
Không sử dụng thuốc tiêu đạo trong trường hợp ?
Thực tích sinh thấp
Khí huyết hư suy
Khí hư, tỳ hư không tích trệ
Táo bón, tiêu chảy
Tính chất chung của các vị thuốc lợi thủy thẩm thấp là ?
Vị ngọt, nhạt, tính bình, lương, hàn
Vị cay, đắng, tính bình, ôn
Vị mặn, đắng, tính bình, lương
Vị ngọt, chua, tính hàn, lương
Không dùng Thần khúc trong trường hợp ?
Âm hư hỏa vượng
Hàn thấp
Phụ nữ mang thai
Tỳ vị hư hàn
Biện pháp nào giảm được tác dụng phụ của thuốc trục thủy ?
Uống thuốc buổi sáng sớm
Phối hợp với thuốc bổ tỳ
Uống thuốc khi nguội
Phối hợp với thuốc hành khí
Độc chất của vị thuốc Thương lục có tên là ?
Aristocholic
Phytotoxin
Beta asaron
Phytolaccatoxin
Vị thuốc nào có tác dụng liễm hàn, sáp trường, tiêu độc ?
Ngũ bội tử
Mẫu đơn bị
Ngũ gia bì
Sơn chỉ từ
Dùng thuốc nào trong trường hợp phủ ngực bụng, xơ gan cổ chướng ?
Thương lục
Thương truật
Xích thược
Ích tri nhân
Vị thuốc khu phong trừ thấp nào có bộ phận dùng là quả chín ?
Mộc qua
Câu kỳ tử
Sơn chỉ tử
Sơn tra
Vị thuốc nào có tác dụng bổ Can Thận, an thai, bình Can ?
Kha tử
Đỗ trọng
Khương hoàng
Hương phụ
Tính vị quy kinh của Tang ký sinh là ?
Vị mặn, tính ôn, quy kinh Can, Thận
Vị chua, tính lương, quy kinh Tỳ, Phế
Vị đắng, tính hàn, quy kinh Tâm, Phế
Vị đắng, tính bình, quy kinh Can, Thận
Long nhãn có tác dụng ?
Bổ Tỳ, Phế, bổ khí huyết
Bổ Can, Thận, bổ dương khí
Bổ Tâm, dưỡng Vị, khai khiếu
Bổ Tâm, Tỳ, bổ huyết, an thần
Trong trường hợp khí huyết hư suy đột ngột, dùng thuốc bổ theo nguyên tắc ?
liều cao, từ từ
liều thấp, từ từ
dùng ngay, liều cao
dùng ngay, liều thấp
Không dùng thuốc bổ dương cho người ?
dương hư, biểu hư
huyết hư, khí hư
âm hư, tân dịch hao tổn
âm dương lương hư
Mục đích kết hợp thuốc bổ huyết, bổ khí, bổ âm là để ?
Tăng tác dụng của thuốc bổ khí
Tăng tác dụng của thuốc bổ âm
giảm tác dụng phụ của thuốc bổ huyết
giảm tác dụng phụ của thuốc bổ khí
Không được dùng Miết giáp cho người ?
Tỳ vị hư hàn
Khí trệ huyết ứ
Có thai 3 tháng cuối
Tăng huyết áp
Đa số thuốc bổ huyết có tính chất ?
vị ngọt, tính mát lạnh
vị chua, tính ấm nóng
vị mặn, tính bình
vị ngọt, tính ấm bình
Liều dùng của Ba đậu chế là ?
0,1-0,3g
0,2-0,5g
1-2g
2-4g
Nhóm thuốc nào có tác dụng phát tán phong thấp, thông kinh hoạt lạc, mạnh gân cốt ?
Hành khí hành huyết
Bổ thận tráng dương
Ôn kinh tâm hàn
Khu phong trừ thấp
Đại táo quy kinh ?
Tỳ, vị, tâm
Tâm, can, thận
Tâm tiểu trường
Phế võ thần
Vị thuốc nào không dùng cho phụ nữ có thai ?
Thiên môn
Sơn tra
Mạch môn
Mạch nha
Dùng thuốc nào với trường hợp táo bón do thiếu tân dịch ?
Nhuận hạ
Công hạ
Hóa thấp
Tiêu đạo
Trường hợp khớp đau, sưng nhiều, phối hợp thuốc trừ phong thấp với nhóm thuốc nào ?
Tiêu độc
Hoạt huyết
Thanh nhiệt
Bổ thận
Vị thuốc nào có tác dụng hành huyết, bổ huyết, chỉ huyết ?
Cam thảo
Đại táo
Đương quy
Nhân trần
Ngũ vị tử có tác dụng ?
thanh Tâm, dưỡng Vị trừ hàn ôn lý
cố biểu liễm hàn, chỉ khái, ích Thận, sinh tân
khai khiếu, tinh thần, hóa thấp
bổ khí huyết dưỡng Tâm an thần
Không dùng thuốc cố biểu liễm hàn trong trường hợp ?
Tâm dương hư
Ra mồ hôi nhiệt chứng
Tâm âm hư
Ra mồ hôi hàn chứng
Một bệnh nhân mất ngủ thì ta dùng vị thuốc nào để chữa bệnh ?
Lạc tiên
Xuyên khung
Ích mẫu
Cẩu tích
Vị thuốc có công năng : hoạt huyết, giải độc, lợi sữa ?
Đan sâm
Miết giáp
Nga truật
Xuyên sơn giáp
Vị thuốc vừa có tác dụng hành khí vừa có tác dụng kích thích tiêu hóa ?
Ô dược
Hậu phác, trần bì
Mạch nha
Sơn tra
Thần khúc
Hoàng kì và nhân sâm đều có công năng bổ khí, thăng dương và cổ biểu ?
Đúng
Sai
Chọn vị thuốc lợi thấp nhưng không dùng cho phụ nữ có thai ?
Bạch phục linh
Tỳ giải
Kim tiền thảo
Mộc thông
Thuốc hành khí giải uất được dùng chữa khí trệ ở tạng phủ ?
Can
Tâm, thận
Phế, tiểu trường
Tỳ, vị
Can, tỳ, vị
Chọn nhóm vị thuốc có tác dụng phong thấp mà phát hãn giải biểu
Phòng phong, khương hoạt
Thiên niên kiện, ngũ gia bì
Tỳ giải, bạch giới tử
Uy linh tiên, tang ký sinh
Để giảm tính hàn của thuốc cần sử dụng phương pháp ? ( có thể chọn nhiều đáp án )
Hỏa chế
Ngâm
Thủy hỏa hợp chế
Thủy chế
Để ổn định tác dụng và bảo quản thuốc nên ? ( có thể chọn nhiều đáp án ?
giảm độ ẩm
Diệt men gây phân hủy hoạt chất, nhất là nhóm glycosid
Thay đổi thành phần hóa học
Tạo thành chất bảo vệ vị thuốc
Sử dụng phương pháp Hỏa chế, Thủy chế, Thủy hỏa hợp chế mục đích để ? ( có thể chọn nhiều đáp án )
giảm tác dụng phụ
Thay đổi đường dùng
Tăng độ an toàn của vị thuốc
Tăng hiệu lực điều trị
Huyết dư còn gọi là ?
Mồ hôi
Tóc
Nước mắt
Nước mũi
Để tăng hiệu lực trị bệnh vào tạng Tỳ, vị thì sử dụng các loại dược liệu nào ?
Đẳng sâm, Bán hạ, Tạng bạch bì
Hà thủ ô đỏ, Đỗ trọng,Thục địa
Hương phụ, Sài hồ
Hoài sơn, Hoàng kỳ, Ý dĩ, Bạch truật
Để tăng hiệu lực trị bệnh vào tạng Phế nên sử dụng dược liệu nào ?
Hoài sơn, Hoàng kỳ, Ý dĩ, Bạch truật
Hà thủ ô đỏ, Đỗ trọng, Thục địa
Đẳng sâm, Bán hạ, Tang bạch bì
Hương phụ, Sài hồ
Phân chia thuốc gồm ? ( có thể chọn nhiều đáp án )
Phiến
Thăng
Bột
Khúc
Phương pháp nào sau đây thuộc Hỏa chế ? ( có thể chọn nhiều đáp án )
Lùi
Ngâm
Sao
Ủ
Chích
Những dược liệu nào sử dụng pp Nung ?
Mẫu lệ, Ô tặc cốt
Nhung hươu, nhung nai
Cam thảo, Mộc hương
Băng phiến, Đại hoàng
Mục đích phương pháp Hơ ? ( có thể chọn nhiều đáp án )
Khử mùi tanh
làm khô,làm chín
bỏ lông, bỏ rễ con
làm dược liệu mềm, xốp, dễ tán mịn
Sao vàng cháy cạnh mục đích là để ?
Tăng tác dụng tiêu thực, cầm máu
Làm khô, làm thơm
giảm kích ứng, vị chua, mùi tanh
Tăng tác dụng bổ
Sao đen hay còn gọi là ?
Hoàng sao
Vi sao
Thán sao
Hắc sao
Phương pháp nào sau đây thuộc Thủy chế ? ( có thể chọn nhiều đáp án )
Tẩy
Lùi
Ngâm
Ủ
Sao
Sao với cám nhiệt độ thích hợp là ?
200-250
100-150
250-300
Phương pháp nào thuộc Thủy hỏa hợp chế ? ( có thể chọn nhiều đáp án )
Chưng
Đốt
Hầm
Đồ
Tẩy
Phương pháp Hãm dùng cho các dược liệu ?
Nhân sâm, Nhục quế
Cửu khổng, Mẫu lệ
Ngô thù du, Hạnh nhân, Đào nhân, Táo nhân
Mã tiền, Hà thủ ô đỏ
Các phụ liệu để tẩm sao ? ( có thể chọn nhiều đáp án )
Muối
Rượu
Mật ong
Sả
Cát
Khương chế là ?
Tẩm rượu sao
Tẩm gừng sao
Tẩm giấm sao
Tẩm mật sao
Diêm chế là ?
Tẩm đất sét vàng
Tẩm nước gạo sao
Tẩm muối sao
Tẩm giấm sao
Bộ phận dùng của Phúc bồn tử là ?
Hạt
Qủa chín
Hoa
Rễ
Hương phụ là vị thuốc lấy từ cây ?
Hương nhu
Cỏ gấu
Cỏ nến
Cỏ xanh
Hoắc thủy
Nhục đầu khấu có tác dụng chính là ?
Thanh nhiệt
Nhuận trường
Tiêu đạo
Cố sáp
Lý huyết
Vị thuốc nào dưới đây thuộc nhóm hồi dương, cứu nghịch ?
Quế chi
Quế nhục
Chỉ thực
Tri mẫu
Trạch tả
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Ngũ vị tử ?
Hạt
Qủa
Nhân hạt
Vỏ rễ
Thân rễ
Vị thuốc nào thuộc nhóm phá khí giáng nghịch ?
Chi tử
Mã đề
Thị đế
Quế chi
Tế tân
Vị thuốc nào thuộc nhóm lợi thủy thẩm thấp ?
Mã đề
Thiên niên kiện
Ngũ vị tử
Thần khúc
Vị thuốc nào thuộc nhóm khử phong thấp ?
Ma nhân
Tỳ bà diệp
Tang kí sinh
Xích thược
Vị thuốc nào thuộc nhóm tiêu đạo có enzym tiêu hóa ?
Sơn tra
Ích trí nhân
Ngũ vị tử
Ngũ bội tử
Mạch nha
Vị thuốc nào thuộc nhóm cố tinh sáp niệu ?
Khiếm thực
Chỉ thực
Uy linh liên
Kim ngân thảo
Kim ngân hoa
Bộ phận dùng là cành non của cây Dâu tằm ?
Tang thầm
Tang kí sinh
Tang bạch bì
Tang chi
Tang phiêu tiêu
Trần bì có tác dụng
Hành khí kiện tỳ
Chỉ thống
Bình can
Điều kinh
Tác dụng chính của Phụ tử ?
Khử hàn
Thanh nhiệt
An thần
Bình can
Viễn chí thuộc nhóm nào
Cố tinh sáp niệu
Dưỡng tâm an thần
Phương hương khai khiếu
Hồi dương cứu nghịch
Mật ong có tác dụng gì ?
Nhuận phế chỉ khái
Nhuận gan mật
Bổ huyết bổ âm
Thanh nhiệt chỉ khái
Bạch tật lê thuộc nhóm ?
Bình can tức phong
giải biểu hàn
Hóa đờm chỉ khái
Cố tinh sáp niệu
Tang bạch bì là vỏ rễ của cây gì ?
Cỏ gấu
Đại hoàng
Dâu tằm
Cam thảo
Liên tâm thuộc nhóm ?
Bổ khí dưỡng huyết
Dưỡng tâm an thần
Thanh nhiệt giải độc
Phát tán phong thấp
Xương bồ thuộc nhóm ?
Khử hàn
Bình suyễn
Khai khiếu tinh thần
Hóa đờm chỉ khái
Xa tiền còn gọi tên khác là ?
Mã tiền
Mã đề
Long nhãn
Trạch tả
Thuốc thuộc nhóm tả hạ có tính hàn ?
Đại hoàng
Đào nhân
Ba đậu
Hạnh nhân
Khi dùng thuốc chỉ huyết để tăng tác dụng cần chế biến ?
Sao vàng
Tẩm rượu sao
Sao cháy
Tẩm nước cam thảo sao
Thuốc chữa xuất huyết, băng huyết, trị chảy máu cam được xếp vào nhóm thuốc ?
Hành huyết
Chỉ huyết
Bổ huyết
Bổ khí
Uất kim là ?
Rễ cây Kim tiền thảo
Rễ cây Gừng
Rễ cây Nghệ
Rễ cây Nga truật
Thuốc có tác dụng sinh tân dịch ?
Bổ dương
Bổ khí
Bổ âm
Bổ huyết
Đại táo có tác dụng ?
Hành khí
Bổ khí
Phá khí
Bổ dương
Tá dược được sử dụng để bào chế viên tễ ?
Nước
Mật ong
Sáp ong
Hồ loãng
Vị thuốc nào dưới đây thuộc nhóm giải biểu hàn ?
Cát căn
Kim anh tử
Ba kích
Mạch môn
Vị thuốc nào dưới đây thuộc nhóm hoạt huyết ?
Xương bồ
Ngưu bàng tử
Hồng hoa
Ý dĩ
Vị thuốc nào dưới đây thuộc nhóm chỉ huyết ?
Ý dĩ
Độc hoạt
Bồ hoàng
Khương hoàng
Theo học thuyết ngũ hành, thuốc có vị chua thường quy kinh ?
Tỳ
Tâm
Can
Phế
Thận
Theo học thuyết ngũ hành, thuốc có màu đỏ thường quy kinh ?
Can
Tâm
Tỳ
Phế
Thận
Dược liệu nào dùng cho phụ nữ có thai ? ( có thể chọn nhiều đáp án )
Ngải cứu
Sơn tra
Đỗ trọng
Mã tiền
Mạch môn
Dược liệu nào không dùng cho phụ nữ có thai ? ( có thể chọn nhiều đáp án )
Mạch nha
Ích mẫu
Miết giáp
Bồ công anh
Cao ban long
Hậu phác không dùng chung với Trạch tả, tiêu thạch ?
Đúng
Sai
Điều trị sốt rét : cúc hoa , long nha thảo ?
Đúng
Sai
Uy linh tiên không có tác dụng diệt giun sán ?
Đúng
Sai
Thuốc bổ dưỡng có tính nhờn, béo, nê trệ ----> dùng cho người tỳ vị hư hàn
Đúng
Sai
Trong 50 dược liệu có độc tính theo thông tư năm 2012 có bao nhiêu dược liệu có nguồn gốc khoáng vật ?
6
8
12
36
Liều dùng của Ba đậu có thể tử vong ?
Uống 20 giọt
Bôi ngoài da
Uống 1/2 - 1 giọt dầu
0,02-0,5g/ngày (Ba đậu sương)
Họ của dược liệu Bán hạ ?
Longaniaceae
Euphorbiaceae
Araceae
Scrophulariaceae
Phụ tử là rễ củ con của cây Ô đầu ?
Đúng
Sai
Bồ kết giảm tác dụng long đờm ?
Sai
Đúng
Bán hạ trích Gừng ---> tăng chống nôn
Đúng
Sai
Nhiệt độ thích hợp của pp hoàng sao ?
200 - 700 độ C
< 80 độ C
120-150 độ C
200 - 240 độ C
Nên sử dụng pp đồ với dược liệu nào ?
Thục địa, Hà thủ ô
Mã tiền, phụ tử
Cửu khổng, mẫu lệ
Thổ phục linh, Hoài sơn, Đương quy
Mẫu lệ ( Hàu ) nhiều tuổi có đặc điểm ?
Vỏ bóng, màu nâu
Thớ vỏ xếp chống lên nhau
Làm đục nguồn nước nơi chúng sinh sống
Cốc nha có thể dùng sống hoặc sao vàng
Đúng
Sai
Người có nhiệt kết nên sử dụng Thần khúc ?
Sai
Đúng
Thuốc tiêu đạo có công dụng ?
Tiêu thực hóa tích
Khai vị nhập thực
An thân khai khiếu
Cố biểu liễm hãn
Các polysaccharid chiết từ cành dâu ( tang chi ) có tác dụng trị tiểu đường ?
Đúng
Sai
Công năng nào không thuộc thuốc tả hạ ?
Thông đại tiện
Tả hỏa giải độc
Trục thủy
Tiêu đàm
Liên quan ngũ hành-ngũ tạng nào sau đây là đúng ?
Mộc-tâm
Thủy-phế
Kim-tỳ
Hỏa-tâm
Thổ-thận
Nguyên nhân dẫn đến Hỏa vượng , ngoại trừ :
Mộc vượng
Thổ vượng
Kim suy
Thủy vượng
Hành Mộc có tác dụng nào ?
Thu liễm , cố sáp
Chỉ tả , táo thấp
Bồi dưỡng , hòa hoãn
Phát tán , trấn thống
Tán kết
Hành Thổ có tác dụng :
Thu liễm , cố sáp
Chỉ tả , táo thấp
Bổ dưỡng , hòa hoãn
Phát tán , trấn thống
Tán kết
Hành Kim có tác dụng :
Thu liễm , cố sáp
Chỉ tả, táo thấp
Bổ dưỡng, hòa hoãn
Phát tán , trấn thống
Tán kết
Hành Thủy có tác dụng :
Thu liễm , cố sáp
Chỉ tả , táo thấp
Bổ dưỡng , hòa hoãn
Phát tán , trấn thống
Tán kết
Hành Hỏa có tác dụng :
Thu liễm , cố sáp
Chỉ tả, táo thấp
Bổ dưỡng , hòa hoãn
Phát tán , trấn thống
Tán kết
Vị cay, ngọt thuộc tính :
Dương
Hàn
Lương
Ôn
Nhiệt
Các quy luật Âm Dương gồm có,ngoại trừ:
Âm Dương tương đương
Âm Dương tiêu trưởng
Âm Dương hỗ căn
Âm Dương bình hành
Âm Dương đối lập
Những phần nào trong cơ thể được xếp vào phần
Dương:
Phù, huyết, bụng, dưới
Tạng, khí, bụng, dưới
Phù, khí, lưng, trên
Phù, huyết, lưng, dưới
Cam thảo bắc thường dùng chữa bệnh của tỳ vị bởi
vì nó có:
Vị cay, màu trắng
Vị ngọt, màu vàng
Vị chua, màu xanh
Vị đắng, màu đỏ
Vị mặn, màu đen
Chỉ 1 vị thuốc gọi là :
Tương độc
Đơn hành
Đơn độc
Tương hành
Để quy kinh mong muốn :
Sao tẩm với phụ liệu
Thay đổi liều lượng
Cả 2 đúng
Cả 2 sai
Chọn ý sai :
Hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm, chi tử đều
đắng, hàn có tác dụng thanh nhiệt
Hoàng cầm trị chứng Thận hỏa
Hoàng liên tác dụng thanh tâm
Chi tử trị chứng tam tiêu hỏa
Có thể thay thế nhau khi :
Tính và vị giống nhau
Tính giống, vị khác
Không thể thay thể
Chọn ý sai
Acid hữu cơ có vị toan
Tinh dầu có vị cay
Đường có vị cam
Glycosid, polyphenol, flavonoid có vị hàm
Bộ phận sử dụng của sử quân tử là?
Qủa
Hoa
Hạt
Thân cành
Muốn quy kinh tâm , tiểu trường thì chế biến dược liệu với phụ liệu như thế nào ?
Màu vàng vị ngọt
Màu đen vị mặn
Màu trắng vị cay
Màu đỏ vị đắng
Thuốc trục thủy không dùng liều cao và kéo dài ?
Đúng
Sai
Ngô công là dược liệu từ ?
Con giun
Con bò cạp
Con tắc kè
Con rết
Đặc điểm của người có đờm nhiệt ?
Đờm trong
Đờm lỏng , dễ khạc
Đờm đặc , hôi
Đờm lỏng , hôi
Công năng nào không phải của vị thuốc Trúc nhự ?
Hóa đờm nhiệt
An thần
An thai
Thanh vị nhiệt
Bộ phận sử dụng của Thanh bì là ?
Qủa cam chua non
Qủa cam chua già
Vỏ quả quýt chín
Vỏ quả quýt xanh
Hùng hoàng là gì ?
Nguyên liệu thiên nhiên Alumite
Muối thủy ngân clorid
Khoáng thạch có asen
Phèn chua
Thủy phi là như thế nào ?
Dùng rượu , giấm , nước muối để ngâm ấm hoặc rửa
Làm mịn dược liệu trong nước
Dùng nước để thấm ẩm , ngâm dược liệu
Thấm ướt dịch phụ liệu rồi ủ
Thuốc sáp trường chỉ tả chủ trị ?
Biểu hư
Thận hư
Tỳ hư
Bộ phận dùng của chút chít ?
Thân , cành
Rễ , thân
Rễ , lá
Qủa , hạt
Mục đích của Thố chế ?
giảm kích thích và dẫn thuốc vào Can
giúp hạ tính ấm và dẫn thuốc vào Huyết
giảm tính ráo , nóng , giảm độc tính
giúp thuốc vào Thận , dẫn thuốc đi xuống
Nhóm dược liệu nào chủ trị : Động kinh , trúng phong , đầu đau cứng , co quắp ?
Bình can tức phong
An thần
Phương hương khai khiếu
Bổ khí huyết
Thuốc trục thủy đưa nước ra ngoài chủ yếu bằng đường nào ?
Tiểu tiện , mồ hôi
Tiểu tiền , đại tiện
Tiểu tiện , đại tiện , mồ hôi
Đại tiện , mồ hôi
Ý nghĩa của sao gián tiếp ?
Cho dược liệu chín đều
Cho dược liệu không bị nổ
Cho dược liệu phồng đều , không cháy
Cho dược liệu ngấm phụ liệu
Ngâm rượu thời gian bao lâu thì dùng được ?
1 - 2 ngày
1 tuần
1 tháng
1 năm
Bộ phận dùng của Bạch quả ?
Qủa
Hạt
Lá
Toàn cây
Phần lớn thuốc trị giun sán đều độc với người ?
Đúng
Sai
Thuốc cố sáp thường có vị ?
Vị chát , chua
Vị chát
Vị ngọt
Vị mặn
Lộc nhung là bộ phận dùng của ?
Sừng con hươu đực
Sừng con hươu cái
Sừng non con hươu đực
Nhựa từ sừng hươu chảy ra
Vị thuốc nào có đủ 2 công năng : Ôn hóa đờm hàn , chỉ ẩu ?
Bán hạ
Trần bì
Tạo giác
Cát cánh
Hàm lượng saponin khung dramma chiếm hàm lượng cao nhất trong các loài sâm là của
Sâm Triều Tiên
Tam thất
Sâm Việt Nam
Rau đắng biển
Thường dùng thuốc bổ khi nào
Để chữa bệnh
Khi bệnh đã lui và bệnh nhân còn yếu
Dùng để phòng bệnh
Khi bệnh nhân bị nhiễm độc
Khi bệnh nhân hấp hối
Bổ huyết
Thục địa, đương quy, tang thầm , hà thủ ô đỏ,
Đỗ trọng, câu kỉ tử, dâm dương hoắc, hẹ
Bạch thược, bách hợp, sa sâm
Nhân sâm, đảng sâm, đinh lăng, bạch biển
đậu, hoài sơn, bạch truật, hoàng kỳ
Bổ khí
Thục địa, đương quy, tang thầm hà thủ ô đỏ
Đỗ trọng, câu kỉ tử, dâm dương hoắc, hẹ
Bạch thược, bách hợp, sa sâm
Nhân sâm, đảng sâm, đinh lăng, bạch biển
đậu, hoài sơn, bạch truật, hoàng kỳ
Bổ âm
Thục địa, đương quy, tang thầm hà thủ ô đỏ,
Đỗ trọng, câu kỉ tử, dâm dương hoắc, hẹ
Bạch thược, bách hợp, sa sâm
Nhân sâm, đảng sâm, đinh lăng, bạch biển
đậu, hoài sơn, bạch truật, hoàng kỳ
Bổ dương
Thục địa, đương quy, tang thầm hà thủ ô đỏ
Đỗ trọng, câu kỉ tử, dâm dương hoắc, hẹ
Bạch thược, bách hợp, sa sâm
Nhân sâm, đảng sâm, đinh lăng, bạch biển
đậu, hoài sơn, bạch truật, hoàng kỳ
Quy kinh can đởm
Chế biến với phụ liệu màu xanh vị chua
Chế biến với phụ liệu màu vàng, vị ngọt
Chế biến với phụ liệu màu đen, vị mặn
Chế biến với phụ liệu màu trắng , vị cay
Bộ phận nào của cây sen có công năng sáp trường chỉ tả?
Liên tâm
Liên phòng
Liên nhục
Liên ngẫu
Thuốc tả hạ chữa phù thũng, tiểu tiện bí?
Đúng
Sai
Đờm sinh ra ở Tỳ gây nên chứng?
Đau bụng
Đau mỏi cơ
Ho, hen
Đầy bụng , nôn
Nhóm nào thuộc nhóm phương hương hóa thấp?
Thiên niên kiện, độc hoạt, mã tiền
Hy thiêm, ké đầu ngựa, hổ cốt
Sa nhân, thương truật, đại phúc bì
Xa tiền tử, tỳ giải, mộc thông
Vị dược liệu nào sau đây thuộc nhóm trọng trấn an thần?
Ngô công
Long cốt
Toan táo nhân
Lạc tiên
Đặc điểm của thuốc bổ âm là?
Tính ấm
Vị chua, tính hàn
Quy kinh tâm, tỳ, phế
Tính hàn, tính nê trệ
Thuốc hóa đờm tác dụng trừ phong đờm sẽ chủ trị?
Ho hen
Đầy bụng, khó tiêu
Hen suyễn
Kinh giật, hôn mê
Vị thuốc nào có tác dụng nhuận trường thông tiện?
Chút chít
Lô hội
Mang tiêu
Đại hoàng
Y học cổ truyền chia thuốc hóa đờm thành 2 nhóm là?
Ôn hóa hàn đờm, Thanh hóa nhiệt đờm
Ôn phế chỉ khái, Thanh phế chỉ khái
Hóa đờm, chỉ khái
Hóa đờm hàn, hóa đờm nhiệt
Thuốc lợi thấp là thuốc trừ thấp
Đúng
Sai
Thấp tả có thể gây nên các triệu chứng bệnh?
Mụn nhọt mẩn ngứa
Đầy bụng, tiêu chảy
Sưng đau khớp
Đau đầu, mặt đỏ
Những vị thuốc nào sau đây có tác dụng chỉ huyết ( có thể chọn nhiều đáp án )
Long nha thảo
Tô mộc
Khương hoàng
Tam thất
Cỏ nhọ nồi
Hoàng sao là gì
Sao vàng hạ thổ
Sao vàng
Sao cháy
Sao vàng cháy cạnh
Qủa ké đầu ngựa còn có tên gọi là
Kha tử
Ngũ bội tử
Thương nhĩ tử
La bạt tử
